khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/11/2025 665 Lưu

Hợp chất AZT (3-azido-2,3-dideoxythymidine) thường được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). Cấu trúc hóa học của AZT được thể hiện trong hình dưới đây. Mặc dù mức đáp ứng với AZT là khác nhau phụ thuộc vào từng bệnh nhân, nhưng nhìn chung sử dụng AZT có thể giúp kéo dài tuổi thọ cho nhiều người mắc phải hội chứng AIDS. Biết rằng tác nhân gây nên hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người là HIV, một loại retrovirus đặc trưng bởi cơ chế sao chép hệ gen RNA thông qua quá trình phiên mã ngược. Hình bên mô tả thời gian và tải lượng HIV, tế bào CD4 sau khi sử dụng AZT. Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hợp chất AZT (3-azido-2,3-dideoxythymidine) thường được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). (ảnh 1)

a. Giai đoạn đầu sử dụng thuốc AZT tải lượng virus giảm đáng kể do AZT ức chế quá trình phiên mã ngược của HIV.

Đúng
Sai

b. AZT không trực tiếp thực hiện chức năng điểu trị AIDS, AZT phải phosphoryl hóa và chuyển đổi thành dạng AZT - triphosphat sẽ cạnh tranh và thymidine để được kết hợp vào chuỗi DNA.

Đúng
Sai

c. Giai đoạn 2 năm đầu thuốc AZT thường đáp ứng tốt do số lượng tế bào CD4 tăng đáng kể, ở giai đoạn tiến triển số lượng tế bào CD4 sẽ giảm dần.

Đúng
Sai
d. Giai đoạn 2 năm đầu thuốc AZT thường đáp ứng tốt do số lượng tế bào CD4 tăng đáng kể, ở giai đoạn tiến triển số lượng tế bào CD4 sẽ giảm dần.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Giai đoạn đầu sử dụng thuốc AZT tải lượng virus giảm đáng kể do AZT ức chế quá trình phiên mã ngược của HIV.

Đ

 

b

AZT không trực tiếp thực hiện chức năng điểu trị AIDS, AZT phải phosphoryl hóa và chuyển đổi thành dạng AZT - triphosphat sẽ cạnh tranh và thymidine để được kết hợp vào chuỗi DNA.

Đ

 

c

Giai đoạn 2 năm đầu thuốc AZT thường đáp ứng tốt do số lượng tế bào CD4 tăng đáng kể, ở giai đoạn tiến triển số lượng tế bào CD4 sẽ giảm dần.

Đ

 

d

Giai đoạn 2 năm đầu thuốc AZT thường đáp ứng tốt do số lượng tế bào CD4 tăng đáng kể, ở giai đoạn tiến triển số lượng tế bào CD4 sẽ giảm dần.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

 Cấu trúc hóa học của AZT có nhiều điểm tương đồng với cấu trúc hóa học của thymidine (một trong bốn đơn phân nucleotide của DNA). Do đó, AZT khi được phosphoryl hóa và chuyển đổi thành dạng AZT - triphosphat sẽ cạnh tranh và thymidine để được kết hợp vào chuỗi DNA đang kéo dài trong quá trình phiên mà ngược của HIV. Khi đó, do gốc đường dideoxyribose của AZT không chứa nhóm 3* - OH, cho nên liên kết phosphodieste sẽ không được hình thành giữa AZT và những phân tử nucleotide khác, hệ quả là chuỗi DNA phiên mã ngược không thể tiếp tục kéo dài - chu trinh lây nhiễm của HIV bị ức chế, khiến cho loại virus này không thể nhân lên nhanh chóng; kết hợp với hoạt động của hệ miễn dịch sẽ khiến cho số lượng virus HIV bị suy giảm khi sử dụng thuốc AZT.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Tế bào đang xét là một tế bào nhân thực.

Đúng
Sai

b. Quá trình 4 là quá trình nhân đôi DNA diễn ra trong nhân tế bào.

Đúng
Sai

c. Phân tử 6 và 5 đều được cấu tạo bởi các loại nucleôtit A, U, G, C.

Đúng
Sai
d. Các chú thích 1, 2, 3, 7 lần lượt là phân tử tRNA, chuỗi amino acid, bộ ba đối mã, ribosome.
Đúng
Sai

Lời giải

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tế bào đang xét là một tế bào nhân thực.

Đ

 

b

Quá trình 4 là quá trình nhân đôi DNA diễn ra trong nhân tế bào.

 

S

c

Phân tử 6 và 5 đều được cấu tạo bởi các loại nucleôtit A, U, G, C.

Đ

 

d

Các chú thích 1, 2, 3, 7 lần lượt là phân tử tRNA, chuỗi amino acid, bộ ba đối mã, ribosome.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

b. sai 4 là quá trình phiên mã.

Câu 2

a. Quá trình này xảy ra ở sinh vật nhân sơ.

Đúng
Sai

b. Chữ cái (C) mô tả đầu 5’ của phân tử mRNA.

Đúng
Sai

c. Ribosome số 3 dịch mã đầu tiên nên có nhiều amino acid nhất.

Đúng
Sai
d. Chữ cái (B) đầu 5’ mạch gốc, chữ cái (A) Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực đầu 3’ mạch gốc
Đúng
Sai

Lời giải

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Quá trình này xảy ra ở sinh vật nhân sơ.

Đ

 

b

Chữ cái (C) mô tả đầu 5’ của phân tử mRNA.

Đ

 

c

Ribosome số 3 dịch mã đầu tiên nên có nhiều amino acid nhất.

Đ

 

d

Chữ cái (B) đầu 5’ mạch gốc, chữ cái (A) Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực đầu 3’ mạch gốc.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

a đúng. Dựa vào hình vẽ ta nhận thấy mRNA được tạo trong phiên mã chưa hoàn toàn tách biệt (rời khỏi) mạch mã gốc của gen thì đã được ribosome trượt qua và tổng hợp prôtêin

c đúng. Trong 3 ribosome đề cập trên hình thì ribosome 3 đã bắt đầu quá trình dịch mã đầu tiên nên sẽ có số axit amin tổng hợp nhiều nhất.

Câu 3

a. Đây là mRNA sơ khai tạo ra từ quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực.

Đúng
Sai

b. mRNA sinh vật sơ khai luôn có số exon= intron+ 1.

Đúng
Sai

c. Nếu sự cắt bỏ các intron và nối các exon xảy ra theo kiểu cắt nối chọn lọc từ 3 exon trở lên, có thể tạo thành 7 phân tử mARN khác nhau có cả codon mở đầu và codon kết thúc.

Đúng
Sai
d. Có 3 phân tử mRNA có thể thực hiện được chức năng sinh học bình thường.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Tế bào M là tế bảo của vi khuẩn E.Coli.

Đúng
Sai

b. Quá trình B có thể diễn ra trong nhân và tế bào chất.

Đúng
Sai

c. Quá trình A là quá trình dịch mã và có hiện tượng polysome.

Đúng
Sai
d. Phân tử (Z) được cấu tạo tử phân tử (Y) và phân tử (U).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Thuốc X ngăn cản quá trình phiên mã của virus.

Đúng
Sai

b. Thuốc Y ngăn cản quá trình dịch mã của virus.

Đúng
Sai

c. Thuốc X có thể không chứa enzim phiên mã ngược Reverse Transciptase và mRNA nhanh chóng bị phân hủy bởi RNAse.

Đúng
Sai
d. Thuốc Y có cơ chế là liên kết với vị trí A trên tiểu đơn vị 50S của ribosome ngăn cản quá trình dịch mã của virus.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Cấu trúc A là tiểu phần bé ribosome, cấu trúc B là tRNA, liên kết C là liên kết peptide.

Đúng
Sai

b. Kết thúc quá trình dịch mã trong chuỗi polipeptid có 10 acid amine.

Đúng
Sai

c. Cấu trúc B đóng vai trò là người phiên dịch.

Đúng
Sai
d. Codon CCG và GGG đều mã hóa cho amino acid proline.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Chỉ một trong hai mạch của gene làm mạch khuôn trong quá trình phiên mã.

Đúng
Sai

b. Khi biết tỉ lệ % hay số lượng từng loại ribonucleotide trong phân tử mRNA ta suy ra được tỉ lệ % hay số lượng mỗi loại nucleotide của gene và ngược lại.

Đúng
Sai

c. Mạch khuôn của gene có chiều 3'-5' còn mRNA được tổng hợp thì có chiều ngược lại 5'-3'.

Đúng
Sai
d. Tuỳ theo loại enzyme có lúc mạch thứ nhất, có lúc mạch thứ hai của gene được dùng làm mạch khuôn.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP