Em hãy viết bài văn phân tích bài thơ sau:
ÔNG PHỖNG ĐÁ
(Nguyễn Khuyến)
Ông đứng làm chi đó hỡi ông?
Trơ trơ như đá, vững như đồng.
Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?
Non nước đầy vơi có biết không?
(Nguyễn Khuyến, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14,
Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1187)
* Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) quê ở xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Ông đỗ đầu cả ba kì thi nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ. Thơ Nguyễn khuyến thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương và ẩn chứa tâm sự yêu nước cùng nỗi u uẩn trước thời thế. Đặc biệt, Nguyễn Khuyến đã đưa cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống thân thuộc, bình dị của làng quê vào trong thơ một cách tự nhiên, tinh tế. Ngòi bút tả cảnh của ông vừa chân thực vừa tài hoa; ngôn ngữ thơ giản dị mà điêu luyện.
Em hãy viết bài văn phân tích bài thơ sau:
ÔNG PHỖNG ĐÁ
(Nguyễn Khuyến)
Ông đứng làm chi đó hỡi ông?
Trơ trơ như đá, vững như đồng.
Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?
Non nước đầy vơi có biết không?
(Nguyễn Khuyến, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14,
Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1187)
* Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) quê ở xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Ông đỗ đầu cả ba kì thi nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ. Thơ Nguyễn khuyến thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương và ẩn chứa tâm sự yêu nước cùng nỗi u uẩn trước thời thế. Đặc biệt, Nguyễn Khuyến đã đưa cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống thân thuộc, bình dị của làng quê vào trong thơ một cách tự nhiên, tinh tế. Ngòi bút tả cảnh của ông vừa chân thực vừa tài hoa; ngôn ngữ thơ giản dị mà điêu luyện.
Quảng cáo
Trả lời:
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Có đủ ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài; các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. |
|
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích bài thơ Ông phỗng đá (Nguyễn Khuyến) |
|
c. Triển khai nội dung bài viết: Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự am hiểu sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Sau đây là gợi ý một hướng triển khai: * Mở bài: - Giới thiệu khái quát về nhà thơ Nguyễn Khuyến. - Giới thiệu về bài thơ “Ông phỗng đá”. + Bài được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. + Bài thơ là lời tự trào của tác giả khi đứng trước hình ảnh ông phỗng đá trên hòn non bộ. * Thân bài: - Khái quát về hoàn cảnh/ cảm hứng/ đề tài hoặc nhan đề: + Bài thơ trào phúng ngay từ nhan đề gợi ra hình ảnh “ông phỗng” + Hình tượng đá thường được trưng trong văn hóa Việt Nam. + Trong buổi dạy học ở nhà quan kinh lược Hoàng Cao khải, nhân thấy đôi phỗng đá ngoài vườn, thi sĩ Nguyễn Khuyến bèn tức cảnh làm bài thơ “Ông phỗng đá”. - Phân tích nội dung trào phúng thể hiện qua bài thơ: + Hai câu thơ mở đầu: miêu tả chân dung ông phỗng đá. • Hình ảnh phỗng đá là hình ảnh rất quen thuộc ở làng quê Việt Nam, cũng như rất quen thuộc trong thơ ca. • Câu thơ mở đầu “Ông đứng đó làm chi hỡi ông?” vừa như là một sự băn khoăn, vừa như là sự mỉa mai và ngụ ý châm biếm. • Câu thơ thứ hai như mở ra hình ảnh của ông phỗng đá. Từ láy “trơ trơ”, hình ảnh so sánh “như đá’, “vững như đồng” làm nổi bật hai hình ảnh: một là hình ảnh phỗng đá đứng bất động mặc kệ sự biến động của trời đất, hai là sự mỉa mai, phê phán của nhà thơ về những thói xấu ở đời, thói xấu của bọn quan lại không biết xót thương tới những cảnh lầm than của người dân trong cái xã hội cùng cực. => Hai câu thơ với nghệ thuật chủ yếu là so sánh, câu hỏi tu từ đã làm nổi bật hình ảnh ông phỗng đá bất động, trơ trơ giữa hình ảnh hòn núi non bộ. + Hai câu thơ cuối giúp người đọc hiểu rõ hơn về công việc, cũng như hình ảnh ông phỗng, đồng thời hiểu rõ được dụng ý mỉa mai sâu cay tầng lớp thống trị và tấm lòng nhà thơ. • Cả bài thơ có bốn câu thơ, mà tới ba câu thơ là câu hỏi tu từ. Câu hỏi tu từ dồn dập, liên tiếp như mở ra bao suy tư mới. • Câu thơ thứ ba “Đêm ngày giữ gìn cho ai đó?” như một lời thăm dò công việc của ông phỗng đá. Nhà thơ có ý hỏi ông phỗng đá đang ngày đêm gìn giữ điều gì, có phải đang níu kéo cái đạo lí cương thường một thời của Nho giáo đang mất dần vị thế độc tôn hay không? • Ở câu thơ thứ bốn “Non nước đầy vơi có biết không?” như là một lời trách thầm đối với ông phỗng đá. + Hình ảnh “Non nước đầy vơi” mở ra hai ý nghĩa: không chỉ là hình ảnh giang sơn, khung cảnh đầy vơi như nào, mà nó còn phản ánh thực trạng xã hội mà Nguyễn Khuyến đang sống thuở đó. => Hai câu thơ cuối sử dụng liên tiếp hai câu hỏi tu từ như là sự dồn dập, kết hợp với giọng điệu thơ nhẹ nhàng mà thâm thúy không chỉ là sự phê phán quan lại triều đình, mà còn là sự tự trách chính mình của nhà thơ. - Một số nét đặc sắc về nghệ thuật trào phúng: + Lối trào phúng gián tiếp, kín đáo và thâm thúy, chìm sâu sau hình ảnh và từ ngữ. + Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt được sử dụng hết sức tài tình. + Ngôn ngữ, hình ảnh gần gũi ở quê hương. + Từ láy, biện pháp tu từ so sánh được sử dụng linh hoạt đặc sắc. + Câu hỏi tu từ đã khơi dậy biết bao suy tư, băn khoăn về xã hội một thời. => Tất cả những biện pháp nghệ thuật ấy đã giúp phần làm nổi bật hình ảnh ông phỗng đá giữa hòn núi non bộ, đồng thời còn là sự phê phán của tác giả về thực trạng xã hội quan lại triều đình thờ ơ trước sự sống còn của người dân. - Bài thơ là bức tranh phê phán xã hội phong kiến: + Bài thơ được ra đời trong hoàn cảnh xã hội thực dân nửa phong kiến, cơ đồ nhà Nguyễn dường như sụp đổ hoàn toàn. Đó là cái xã hội với những biểu hiện lố lăng. + Chính xã hội ấy khiến Nguyễn Khuyến trăn trở và luôn phê phán, trong bài thơ đã làm nổi bật cái thực trạng xã hội: triều đình, quan lại bù nhìn trước cuộc sống cùng cực của người dân. + Để có được cái nhìn ấy, thì chính Nguyễn Khuyến cũng là người trong cuộc, ông cũng là người làm quan một thời, là người trơ trơ như ông phỗng đá không giúp ích gì được cho dân, cho nước. * Kết bài: Khẳng định lại giá trị tác phẩm, nêu suy nghĩ của bản thân. - Bài thơ không chỉ giúp ta hiểu rõ hơn về nghệ thuật thơ trào phúng, mà còn khiến ta cảm nhận rõ hơn thực trạng xã hội phong kiến với những “ông phỗng” thờ ơ trước vận mệnh của nhân dân. - Lớp bụi thời gian có thể phủ nhòa đi mọi thứ nhưng bài thơ này cùng giá trị châm biếm, mỉa mai sâu cay thì vẫn còn mãi như minh chứng cho tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến dành cho vận mệnh của đất nước. |
|
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt. |
|
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, mới mẻ về vấn đề. |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.