Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \[245:\left( {{8^2}-15} \right)\];
b) \(215 + 43 + \left( { - 215} \right) + \left( { - 25} \right)\);
c) \(\left( { - 16} \right).25.\left( { - 125} \right).\left( { - 12} \right)\);
d) \(53.89 + {6^2}.53 - {53.5^2}\).
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \[245:\left( {{8^2}-15} \right)\];
b) \(215 + 43 + \left( { - 215} \right) + \left( { - 25} \right)\);
c) \(\left( { - 16} \right).25.\left( { - 125} \right).\left( { - 12} \right)\);
d) \(53.89 + {6^2}.53 - {53.5^2}\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) \[245:\left( {{8^2}-15} \right)\]
\( = 245:\left( {64 - 15} \right)\)
\( = 245:49\)
\( = 5\).
b) \(215 + 43 + \left( { - 215} \right) + \left( { - 25} \right)\)
\( = \left[ {215 + \left( { - 215} \right)} \right] + 43 + \left( { - 25} \right)\)
\( = 43 - 25\)
\( = 18\).
c) \(\left( { - 16} \right).25.\left( { - 125} \right).\left( { - 12} \right)\)
\( = \left( { - 8} \right).2.25.\left( { - 125} \right).\left( { - 6} \right).2\)
\[ = \left[ {\left( { - 8} \right).\left( { - 125} \right)} \right].\left( {2.25.2} \right).\left( { - 6} \right)\]
\[ = 1000.100.\left( { - 6} \right)\]
\( = - 600\,\,000\).d) \(53.89 + {6^2}.53 - {53.5^2}\)
\( = 53.\left( {89 + {6^2} - {5^2}} \right)\)
\( = 53.\left( {89 + 36 - 25} \right)\)
\( = 53.100\)
\( = 5\,\,300\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Chiều dài của hình nền nhà hình chữ nhật đó là: \[5 + 3 = 8\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
Diện tích nền phòng học đó là: \[5 \cdot 8 = 40\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
b) Diện tích một viên gạch men hình vuông cạnh \(40\,\,{\rm{cm}}\) là:
\(40 \cdot 40 = 1\,\,600\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Số viên gạch cần dùng để lát nền căn phòng là:
\(40:0,16 = 250\) (viên).
Do đó cần 250 viên gạch để lát nền phòng học.
Số tiền mua gạch men là:
\(24{\rm{ }}000 \cdot 250 = 6{\rm{ 000 }}000\) (đồng).
Số tiền công lát nền là:
\(50{\rm{ }}000 \cdot 40 = 2\,\,000{\rm{ }}000\) (đồng).
Vậy tổng số tiền phải trả để lát nền căn phòng học đó là:
\[{\rm{6 000 }}000 + 2\,\,000{\rm{ }}000 = 8{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] (đồng).
Lời giải
Gọi số học sinh của trường THCS đó là \(a\) (học sinh) \(\left( {a \in \mathbb{N},100 \le a < 250} \right)\).
Do khi xếp hàng 10 em thì thừa 8 em nên \(a\) chia 10 dư 8, hay \(\left( {a + 2} \right) \vdots 10\).
Khi xếp hàng 12 em thì thừa 10 em nên \(a\) chia 12 dư 10, hay \(\left( {a + 2} \right) \vdots 12\).
Khi xếp hàng 15 em thì thừa 13 em nên \(a\) chia 15 dư 13, hay \(\left( {a + 2} \right) \vdots 15\).
Từ đó suy ra \(a + 2 \in BC\left( {10,12,15} \right)\).
Ta có: \(10 = 2.5\); \(12 = {2^2}.3\); \(15 = 3.5\).
Do đó \(BCNN\left( {10,12,15} \right) = {2^2}.3.5 = 60\).
Khi đó \[a + 2 \in BC\left( {10,12,15} \right) = B\left( {60} \right) = \left\{ {0;60;120;180;240;300;360;...} \right\}\].
Mà \(100 \le a < 250\) nên \(102 \le a + 2 \le 252\), suy ra \(a + 2 \in \left\{ {120;180;240} \right\}\)
Do đó \(a \in \left\{ {118;178;238} \right\}\)
Mặt khác khi số học sinh của trường xếp hàng 17 thì vừa đủ nên \(a \vdots 17\)
Xét 3 trường hợp ở trên ta có \(a = 238\) thỏa mãn.
Vậy trường THCS đó có 238 học sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. các số nguyên âm và các số nguyên dương;
B. số 0 và số nguyên âm;
C. số 0 và số nguyên dương;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
