Câu hỏi:

12/03/2026 226 Lưu

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

I didn't arrive in time to say good bye to my aunt at the airport.

→ I should ___________________________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

I should have arrived in time to say goodbye to my aunt at the airport.

- Ngữ cảnh: Người nói tiếc nuối vì không đến kịp để tạm biệt dì.

- Cấu trúc: “should have + P2” = đáng lẽ nên làm gì đó, dùng để chỉ sự phê phán hoặc hối tiếc về việc đã làm trong quá khứ → “should have arrived in time”, những phần còn lại giữ nguyên.

Dịch: Lẽ ra tôi phải đến kịp lúc để chào tạm biệt dì ở sân bay.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The last time I met him was three months ago.

→ I haven’t __________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 I haven’t met him for three months.

- Lần cuối gặp mặt là 3 tháng trước = đã không gặp trong 3 tháng (tính tới bây giờ).

- Cấu trúc hiện tại hoàn thành: S + have/has + P2 + for + khoảng thời gian, dùng để diễn tả một trạng thái bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại.

- Chủ ngữ là “I” → dùng “have not; phân từ 2 của từ “meet” là “met”; “for” đứng trước cụm từ chỉ khoảng thời gian “3 months”.

Dịch: Tôi đã không gặp anh ấy ba tháng rồi.

Câu 3:

Farmers destroyed a part of the forest to build farms last year.

 A part of the forest __________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A part of the forest was destroyed by farmers to build farms last year.

- Ta cần biến câu chủ động sang câu bị động, cấu trúc câu bị động: S + to be + P2 + (by sb/sth)...

- Chủ ngữ mới là “A part of the forest”, là cụm danh từ số ít; “last year” = năm ngoái → hành động xảy ra trong quá khứ → động từ “to be” là “was”.

- Hành động được thực hiện bởi “farmers” → “was destroyed by farmers”.

Dịch: Một phần rừng đã bị nông dân phá để xây dựng trang trại vào năm ngoái.

Câu 4:

Jonah tried to learn English well. He wanted to join an exchange programme in the UK. (SO THAT)

→ Jonah ____________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Jonah tried to learn English well so that he could join an exchange programme in the UK.

- Ngữ cảnh: Jonah học tiếng Anh vì muốn tham gia chương trình trao đổi = Jonah học tiếng Anh để có thể tham gia chương trình trao đổi → Câu sau là mục đích của câu đầu.

- “so that” = nhằm mục đích, để; dùng để nối 2 mệnh đề, đặt trước mệnh đề chỉ mục đích để nêu lý do/mục đích cho mệnh đề trước nó. Cấu trúc: mệnh đề 1 + so that + mệnh đề 2.

- Sau “so that”, chủ ngữ có thể đi cùng động từ khuyết thiếu. Hai động từ gốc ở quá khứ (“tried”, “wanted”) → mệnh đề mục đích dùng “could” (quá khứ của “can”): “so that he could join”.

Dịch: Jonah đã cố gắng học tiếng Anh thật tốt để có thể tham gia chương trình trao đổi ở Anh.

Câu 5:

In order to avoid social media addiction, teenagers should spend less time online.

→ Teenagers should spend less time online so that ___________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Teenagers should spend less time online so that they can avoid social media addiction.

- Đây là câu mang tính khuyên nhủ. Vế đầu là mục đích của vế sau.

- “so that” = nhằm mục đích, để. Cấu trúc: mệnh đề 1 + so that + mệnh đề 2 → đảo trật tự 2 vế và bỏ “in order to”.

- Sau “so that”, chủ ngữ thường đi cùng với động từ khuyết thiếu. Câu là một lời khuyên nên ở thì hiện tại → dùng “can avoid” để diễn khả năng/khả thi ở hiện tại/tương lai: mục tiêu là có thể tránh nghiện.

Dịch: Thanh thiếu niên nên dành ít thời gian trực tuyến hơn để tránh nghiện mạng xã hội.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. advantages of living in big cities        
B. disadvantages of living in big cities    
C. living in big cities                                       
D. good services of big cities

Lời giải

B

Dịch: Đoạn văn chủ yếu thảo luận về điều gì?

A. Ưu điểm của việc sống ở các thành phố lớn  

B. Nhược điểm của việc sống ở các thành phố lớn

C. Sống ở các thành phố lớn

D. Dịch vụ tốt của các thành phố lớn

Thông tin: “Even though it has many advantages like job opportunities, higher living standard and modern lifestyles, living in a big city may have many drawbacks.”

(Mặc dù có nhiều lợi thế như cơ hội việc làm, mức sống cao hơn và lối sống hiện đại, nhưng sống ở thành phố lớn cũng có nhiều bất lợi.)

Lời giải

You can play sports or lift weights to get stronger.

- Đây là một câu gợi ý. Cấu trúc: S + can + V + ...

- Chủ ngữ là “you” → “you can”, động từ chính là “play” và “lift”.

- Cụm từ thông dụng: “play sports” và “lift weights”, dùng liên từ “or” đặt giữa 2 hoạt động.

- “to get stronger” = để khỏe mạnh hơn, đặt sau cùng để chỉ mục đích của các hoạt động.

Dịch: Bạn có thể chơi thể thao hoặc nâng tạ để khỏe mạnh hơn.

Câu 3

A. ever         

B. never               
C. already            
D. recently

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP