Câu hỏi:

28/11/2025 260 Lưu

V. LISTENING

Ben and Sarah are talking about living in the city. Write R (right) or W (wrong).

Sarah needs to interview more people for her survey.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: R

Kiến thức: Nghe hiểu

Sarah needs to interview more people for her survey.

(Sarah cần phỏng vấn nhiều người hơn cho cuộc khảo sát của mình.)

Thông tin: Well, I have to do a survey on the good and bad things about living in the city but I haven't interviewed enough people.

Dịch nghĩa: À, tôi phải làm một cuộc khảo sát về những điều tốt và xấu khi sống ở thành phố nhưng tôi chưa phỏng vấn đủ người.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Sarah must finish her survey report next week.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: W

Sarah phải hoàn thành báo cáo khảo sát của mình vào tuần tới.

Thông tin: Next week for the interviews and another week for the survey report.

Dịch nghĩa: Tuần tới sẽ có cuộc phỏng vấn và tuần nữa sẽ có báo cáo khảo sát.

Câu 3:

Ben likes the city because there are lots of shops and malls.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: R

Sarah must finish her survey report next week.

(Ben thích thành phố vì có rất nhiều cửa hàng và khu mua sắm.)

Thông tin: Hmm, what I like most about cities is that there are many shops and malls.

Dịch nghĩa: Hmm, điều tôi thích nhất ở thành phố là có rất nhiều cửa hàng và khu mua sắm.

Câu 4:

Ben thinks life in the city is boring.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: W

Ben likes the city because there are lots of shops and malls.

(Ben nghĩ cuộc sống ở thành phố thật nhàm chán.)

Thông tin: You know, the city has lots of things for entertainment, too. It's never boring.

Dịch nghĩa: Bạn biết đấy, thành phố cũng có rất nhiều thứ để giải trí. Nó không bao giờ nhàm chán.

Câu 5:

Ben enjoys the busy traffic in the city.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: W

Ben thinks life in the city is boring.

(Ben thích giao thông đông đúc ở thành phố.)

Thông tin: Life is very busy in the city. There's heavy traffic. It's so stressful.

Dịch nghĩa: Cuộc sống ở thành phố rất bận rộn. Có mật độ giao thông đông đúc. Thật là căng thẳng.

Bài nghe:

Ben: You look worried. What's wrong, Sarah?

Sarah: Well, I have to do a survey on the good and bad things about living in the city but I haven't interviewed enough people.

Ben: When do you have to complete it?

Sarah: Next week for the interviews and another week for the survey report. Can you do me a favor then? Answer the survey questions.

Ben: No problem! Just ask.

Sarah: Great! The first question. What do you like most about life in the city then?

Ben: Hmm, what I like most about cities is that there are many shops and malls. It's very convenient.

Sarah: Anything else?

Ben: You know, the city has lots of things for entertainment, too. It's never boring.

Sarah: How about the negative sides?

Ben: Let me see… Life is very busy in the city. There's heavy traffic. It's so stressful.

Sarah: You're right, Ben. Thanks a lot for helping me Ben.

Ben: You're welcome.

Dịch nghĩa:

Ben: Trông bạn có vẻ lo lắng. Có chuyện gì thế, Sarah?

Sarah: À, tôi phải làm một cuộc khảo sát về những điều tốt và xấu khi sống ở thành phố nhưng tôi chưa phỏng vấn đủ người.

Ben: Khi nào bạn phải hoàn thành nó?

Sarah: Tuần tới sẽ có cuộc phỏng vấn và tuần nữa sẽ có báo cáo khảo sát. Vậy bạn có thể giúp tôi một việc được không? Trả lời các câu hỏi khảo sát.

Ben: Không vấn đề gì! Chỉ hỏi thôi.

Sarah: Tuyệt vời! Câu hỏi đầu tiên. Bạn thích điều gì nhất về cuộc sống ở thành phố?

Ben: Hmm, điều tôi thích nhất ở thành phố là có rất nhiều cửa hàng và khu mua sắm. Nó rất tiện lợi.

Sarah: Còn gì nữa không?

Ben: Bạn biết đấy, thành phố cũng có rất nhiều thứ để giải trí. Nó không bao giờ nhàm chán.

Sarah: Thế còn những mặt tiêu cực thì sao?

Ben: Để tôi xem nào… Cuộc sống ở thành phố rất bận rộn. Có mật độ giao thông đông đúc. Thật là căng thẳng.

Sarah: Bạn nói đúng, Ben. Cảm ơn rất nhiều vì đã giúp đỡ tôi Ben.

Ben: Không có chi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: When we visit the national park, we will feed the gorillas.

Cấu trúc: When + present simple, S + will + be + Verb – ing: diễn tả 2 hành động đang diễn ra song song trong tương lai.

We will visit the national park. We will feed the gorillas.

(Chúng tôi sẽ đến thăm công viên quốc gia. Chúng ta sẽ cho khỉ đột ăn.)

=> When we visit the national park, we will feed the gorillas.

(Khi chúng tôi đến thăm công viên quốc gia, chúng tôi sẽ cho khỉ đột ăn.)

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: peaceful

Cấu trúc: S + be + adj => cần một tính từ chủ động để mô tả tính chất của sự vật

peace (n): hòa bình

peaceful (adj): yên ả

The river is peaceful, so we can take a safe ride on it.

Dịch nghĩa: Dòng sông yên bình nên chúng ta có thể đi trên đó một cách an toàn.

Câu 3

A. gases from volcanic eruptions 
B. gases from forest fires 
C. noises from factories 
D. production wastes

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. a 
B. an 
C. the 
D. –

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. shipwreck 
B. eruption 
C. earthquake 
D. flood

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP