Câu hỏi:

28/11/2025 39 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 31 to 36.

HEARTY BREAKFAST

Americans, in general, are big eaters and one of the greatest pleasures of the day is sitting down to a hearty breakfast. Most neighborhood diners and cafeterias offer breakfast specials. Some can be as simple as buttered toast with coffee. Others can almost be equivalent to a full-course meal which can provide enough calories for the entire day. The breakfast special is offered daily and runs usually from seven until eleven in the morning after which the prices change and everything is ordered a la carte.

Some fast-food restaurants offer an "all-you-can-eat" buffet breakfast which may include more than thirty choices of every breakfast item imaginable. For a set price one can get as many refills as one wants. A complete breakfast will cost less than five dollars with tips included.

Some regional favorites also add variety to the American breakfast. In the south, grits with butter may replace hash browns, and hot spicy biscuits and gravy seasoned with bits of meat make up a meal in themselves. Fortified with a hearty breakfast, Americans find it easier to face the challenges of another day.

At what time during the day are “breakfast specials” usually offered? 

A. Usually from 7 a.m. to 11 a.m. 
B. Usually from 6 a.m. to noon. 
C. They are served all day. 
D. Usually from 7 a.m. to 3 p.m.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Vào thời gian nào trong ngày thì bữa sáng đặc biệt được cung cấp?

A. Thường từ 7 giờ đến 11 giờ sáng.                                         

B. Thường từ 6 giờ sáng đến trưa.

C. Chúng được phục vụ cả ngày.                                         

D. Thường từ 7 giờ sáng đến 3 giờ chiều.

Thông tin: The breakfast special is offered daily and runs usually from seven until eleven in the morning after which the prices change and everything is ordered a la carte.

(Bữa sáng đặc biệt được phục vụ hàng ngày và thường kéo dài từ 7 giờ đến 11 giờ sáng, sau đó giá sẽ thay đổi và mọi thứ đều được gọi theo từng món.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word offeris CLOSEST in meaning to _____.    

A. provide                        
B. purchase               
C. prepare     
D. discount

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Từ “offer” gần nghĩa nhất với _____.

offer (v): cung cấp, mang đến

A. provide (v): cung cấp                                                                         

B. purchase (v): mua

C. prepare (v): chuẩn bị                                                                         

D. discount (v): giảm giá

® offer = provide

Câu 3:

About how much will a complete breakfast cost with tips included? 

A. Five dollars 
B. Less than five dollars 
C. More than five dollars 
D. It depends on how many refills of coffee you have.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Một bữa sáng đầy đủ sẽ có giá bao gồm tiền bao là khoảng bao nhiêu?

A. 5 đô-la                                                                                                         

B. Dưới 5 đô-la                

C. Trên 5 đô-la                                                                     

D. Nó phụ thuộc vào số lần nạp lại cà phê của bạn 

Thông tin: A complete breakfast will cost less than five dollars with tips included.

(Một bữa sáng đầy đủ sẽ có giá dưới 5 đô la bao gồm cả tiền boa.)

Câu 4:

Which of the following is popular for breakfast in the southern states of America? 

A. Buttered toast with coffee 
B. A la carte 
C. Grits with butter 
D. French toast

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Điều gì dưới đây thịnh hành trong bữa sáng ở những bang phía Nam nước Mỹ?

A. Bánh mì nướng bơ với cà phê                                                                   

B. Thực đơn gọi món

C. Cháo ngô ăn kèm với bơ                               

D. Bánh mỳ nướng kiểu Pháp

Thông tin: In the south, grits with butter may replace hash browns, and hot spicy biscuits and gravy seasoned with bits of meat make up a meal in themselves.

(Ở miền Nam, cháo ngô ăn kèm với bơ có thể thay thế món khoai tây bào chiên, cùng với bánh quy cay nóng ăn kèm nước sốt được nêm thêm chút thịt, vậy là đủ tạo thành một bữa ăn.)

Câu 5:

Which of the following is TRUE?

A. Some regional favorites also add variety to the American breakfast.    
B. Buffet breakfast may include more than twenty choices of every breakfast item.    
C. The breakfast special is offered only on the weekends.    
D. Americans find it difficult to face the challenges of another day.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Ý nào đúng trong các ý sau đây?

A. Một số món ăn yêu thích của các vùng miền cũng làm bữa sáng kiểu Mỹ trở nên đa dạng hơn.

B. Bữa sáng tự chọn có thể bao gồm hơn 20 lựa chọn cho mọi món ăn sáng.

C. Bữa sáng đặc biệt chỉ được cung cấp vào cuối tuần.

D. Người Mỹ cảm thấy khó khăn khi phải đối mặt với những thử thách của một ngày mới.

Thông tin: Some regional favorites also add variety to the American breakfast.

(Một số món ăn yêu thích của các vùng miền cũng làm bữa sáng kiểu Mỹ trở nên đa dạng hơn.)

Câu 6:

The word challengesis OPPOSITE in meaning to _____.    

A. comfort                        
B. limits                    
C. difficulties     
D. aims

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Từ “challenges” (thử thách) trái nghĩa với _____.

challenges (n): thử thách

A. comfort (n): sự thoải mái

B. limits (n): sự hạn chế, giới hạn

C. difficulties (n): khó khăn

D. aims (n): mục tiêu

® challenges = comfort

Dịch đoạn văn:

Bữa sáng thịnh soạn

Người Mỹ nói chung là những người ăn nhiều và một trong những thú vui lớn nhất trong ngày là ngồi xuống thưởng thức một bữa sáng thịnh soạn. Hầu hết các quán ăn nhỏ trong khu phố và nhà ăn tự phục vụ đều có các món đặc biệt cho bữa sáng. Một số có thể đơn giản như bánh mì nướng bơ với cà phê. Những thứ khác gần như có thể tương đương với một bữa ăn đầy đủ, có thể cung cấp đủ lượng calo cho cả ngày. Bữa sáng đặc biệt được phục vụ hàng ngày và thường kéo dài từ 7 giờ đến 11 giờ sáng, sau giờ đó giá sẽ thay đổi và mọi thứ sẽ được gọi món theo thực đơn.

Một số nhà hàng thức ăn nhanh cung cấp bữa sáng tự chọn "ăn tất cả những gì bạn có thể", có thể bao gồm hơn 30 lựa chọn cho mọi món ăn sáng mà bạn có thể tưởng tượng được. Với một mức giá cố định, người ta có thể lấy thêm đồ ăn tùy thích. Một bữa sáng đầy đủ sẽ có giá dưới 5 đô la bao gồm cả tiền boa.

Một số món ăn yêu thích của các vùng miền cũng làm bữa sáng kiểu Mỹ trở nên đa dạng hơn. Ở miền Nam, cháo ngô ăn kèm với bơ có thể thay thế món khoai tây bào chiên, cùng với bánh quy cay nóng ăn kèm nước sốt được nêm thêm chút thịt, vậy là đủ tạo thành một bữa ăn. Được bồi bổ bằng bữa sáng thịnh soạn, người Mỹ cảm thấy dễ dàng hơn để đối mặt với những thách thức của một ngày mới.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. produced                         

B. produce                
C. have produced                               
D. will produce

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu: S + V + O

- Chủ ngữ là “rural villages in Vietnam” = các làng quê ở Việt Nam, tân ngữ “handicrafts” = đồ thủ công.

- Ta thấy mệnh đề trạng ngữ “when they were not” chia động từ ở thì quá khứ đơn ® động từ chính cũng chia quá khứ đơn là “produced”

Dịch: Theo truyền thống, các làng quê ở Việt Nam sản xuất đồ thủ công khi họ không bận rộn với việc trồng trọt hoặc thu hoạch mùa màng.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The taxi driver who took me to the airport yesterday is friendly.

- Ta nhận ra chủ ngữ của câu thứ nhất “The taxi driver” và chủ ngữ của câu thứ hai “He” đều chỉ cùng một người.

® Chuyển câu thứ hai thành mệnh đề quan hệ bằng cách thay chủ ngữ “He” bằng đại từ quan hệ “who”, phần còn lại giữ nguyên.

- Mệnh đề quan hệ này bổ sung ý nghĩa cho “The taxi driver” nên cần đặt ngay sau chủ ngữ này, sau đó viết nốt phần còn lại của câu văn gốc mà không cần thay đổi gì.

Dịch: Tài xế taxi đưa tôi đến sân bay ngày hôm qua thì rất thân thiện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. send                                 

B. deliver                  
C. receive     
D. wrap

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. You can smoke anywhere, including in this area.
B. Smoking is only allowed in specific areas that are marked for it.
C. Smoking is not allowed at all in this area to keep it clean and safe. 
D. Smoking is encouraged and welcome in this area.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP