Câu hỏi:

28/11/2025 37 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 19 to 24.

Traditionally, rural villages in Vietnam (19) ______ handicrafts when they were not busy (20) ______ planting or harvesting crops. Over time, (21) ______ villages developed the expertise to make specialized products and so particular villages became famous for such things as weaving, woodwork, lacquer work and metal products. With industrialization, many villagers moved to the cities but maintained their craft skills and networks to produce products for the city market, (22) ______, craft villages make furniture, grow flowers or make utensils for the urban population. Other villages changed from (23) ______ traditional crafts to producing different products desired by an industrialized (24) ______.

Traditionally, rural villages in Vietnam (19) ______ handicrafts when they were not busy (20) ______ planting or harvesting crops.

A. produced                         

B. produce                
C. have produced                               
D. will produce

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu: S + V + O

- Chủ ngữ là “rural villages in Vietnam” = các làng quê ở Việt Nam, tân ngữ “handicrafts” = đồ thủ công.

- Ta thấy mệnh đề trạng ngữ “when they were not” chia động từ ở thì quá khứ đơn ® động từ chính cũng chia quá khứ đơn là “produced”

Dịch: Theo truyền thống, các làng quê ở Việt Nam sản xuất đồ thủ công khi họ không bận rộn với việc trồng trọt hoặc thu hoạch mùa màng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Traditionally, rural villages in Vietnam (19) ______ handicrafts when they were not busy (20) ______ planting or harvesting crops.

A. in                                     

B. with                     
C. of     
D. by

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- Cấu trúc: busy + at/with + sth/ V-ing: bận rộn với việc gì, bận rộn làm gì

® “busy with planting or harvesting crops” = bận rộn với việc trồng trọt hoặc thu hoạch mùa màng

Dịch: khi họ không bận rộn với việc trồng trọt hoặc thu hoạch mùa màng.

Câu 3:

Over time, (21) ______ villages developed the expertise to make specialized products and so particular villages became famous for such things as weaving, woodwork, lacquer work and metal products.

A. much                                

B. lot of                    
C. many     
D. a

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- villages: làng quê, là danh từ số nhiều

- Cấu trúc: many + N số nhiều = nhiều cái gì đó

® many villages: nhiều làng

- Các đáp án khác:

much + N không đếm được: nhiều

lot of ® không có nghĩa, cấu trúc đúng là a lot of/ lots of + N không đếm được/ N số nhiều: nhiều

a + N số ít: một

Đều không đúng ngữ pháp

Dịch: Theo thời gian, nhiều làng đã phát triển chuyên môn để tạo ra các sản phẩm chuyên dụng

Câu 4:

With industrialization, many villagers moved to the cities but maintained their craft skills and networks to produce products for the city market, (22) ______, craft villages make furniture, grow flowers or make utensils for the urban population.

A. however                           

B. so                        
C. for example     
D. and

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- Ô trống nằm giữa 2 dấu phẩy ® từ cần điền là liên từ nối 2 mệnh đề

- Mệnh đề đầu đưa ra thông tin dân làng di chuyển và mang theo sản phẩm thủ công đến thành phố, mệnh đề sau đưa ra ví dụ cụ thể như làng nghề sản xuất nội thất, trồng hoa hoặc làm đồ dùng cho thị trường thành phố ® dùng liên từ “for example” để liệt kê các ví dụ

- Các đáp án khác

however: tuy nhiên

so: vì vậy, cho nên

and: và

Đều không phù hợp ngữ cảnh

Dịch: Cùng với quá trình công nghiệp hóa, nhiều dân làng chuyển đến thành phố nhưng vẫn duy trì kỹ năng thủ công và mạng lưới của mình để sản xuất sản phẩm cho thị trường thành phố, chẳng hạn như các làng nghề làm đồ nội thất, trồng hoa hoặc làm đồ dùng cho người dân thành thị.

Câu 5:

Other villages changed from (23) ______ traditional crafts to producing different products desired by an industrialized (24) ______.

A. make                                

B. to making             
C. to make     
D. making

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- Cấu trúc: change + from + sth/ V-ing + to + sth/ V-ing: chuyển từ cái này sang cái khác

® changed from making traditional crafts to producing diffferent products: chuyển từ làm nghề thủ công truyền thống sang sản xuất các sản phẩm khác nhau

Dịch: Các làng khác chuyển từ làm nghề thủ công truyền thống sang sản xuất các sản phẩm khác nhau

Câu 6:

Other villages changed from (23) ______ traditional crafts to producing different products desired by an industrialized (24) ______.

A. society                             

B. social                   
C. sociable     
D. socially

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- industrialized: công nghiệp hoá, được dùng như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ (đứng sau lượng từ “an”)

® từ cần điền là một danh từ

- society (n): xã hội

® an industrialized society: một xã hội công nghiệp hoá

- Các đáp án khác:

social (adj): có tính chất xã hội, hoặc thuộc về xã hội

sociable (adj): hoà đồng, dễ gần

socially (adv): theo cách thuộc về xã hội

Dịch: sản xuất các sản phẩm khác nhau mà xã hội công nghiệp hóa mong muốn.

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Traditionally, rural villages in Vietnam produced handicrafts when they were not busy with planting or harvesting crops. Over time, many villages developed the expertise to make specialized products and so particular villages became famous for such things as weaving, woodwork, lacquer work and metal products. With industrialization, many villagers moved to the cities but maintained their craft skills and networks to produce products for the city market, for example, craft villages make furniture, grow flowers or make utensils for the urban population. Other villages changed from making traditional crafts to producing different products desired by an industrialized society.

Dịch đoạn văn:

Theo truyền thống, các làng quê ở Việt Nam sản xuất đồ thủ công khi họ không bận rộn với việc trồng trọt hoặc thu hoạch mùa màng. Theo thời gian, nhiều làng đã phát triển chuyên môn để tạo ra các sản phẩm chuyên dụng và vì thế một số làng trở nên nổi tiếng với các nghề như dệt, đồ gỗ, sơn mài và các sản phẩm kim loại. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, nhiều dân làng chuyển đến thành phố nhưng vẫn duy trì kỹ năng thủ công và mạng lưới của mình để sản xuất sản phẩm cho thị trường thành phố, chẳng hạn như các làng nghề làm đồ nội thất, trồng hoa hoặc làm đồ dùng cho người dân thành thị. Các làng khác chuyển từ làm nghề thủ công truyền thống sang sản xuất các sản phẩm khác nhau mà xã hội công nghiệp hóa mong muốn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Usually from 7 a.m. to 11 a.m. 
B. Usually from 6 a.m. to noon. 
C. They are served all day. 
D. Usually from 7 a.m. to 3 p.m.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Vào thời gian nào trong ngày thì bữa sáng đặc biệt được cung cấp?

A. Thường từ 7 giờ đến 11 giờ sáng.                                         

B. Thường từ 6 giờ sáng đến trưa.

C. Chúng được phục vụ cả ngày.                                         

D. Thường từ 7 giờ sáng đến 3 giờ chiều.

Thông tin: The breakfast special is offered daily and runs usually from seven until eleven in the morning after which the prices change and everything is ordered a la carte.

(Bữa sáng đặc biệt được phục vụ hàng ngày và thường kéo dài từ 7 giờ đến 11 giờ sáng, sau đó giá sẽ thay đổi và mọi thứ đều được gọi theo từng món.)

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The taxi driver who took me to the airport yesterday is friendly.

- Ta nhận ra chủ ngữ của câu thứ nhất “The taxi driver” và chủ ngữ của câu thứ hai “He” đều chỉ cùng một người.

® Chuyển câu thứ hai thành mệnh đề quan hệ bằng cách thay chủ ngữ “He” bằng đại từ quan hệ “who”, phần còn lại giữ nguyên.

- Mệnh đề quan hệ này bổ sung ý nghĩa cho “The taxi driver” nên cần đặt ngay sau chủ ngữ này, sau đó viết nốt phần còn lại của câu văn gốc mà không cần thay đổi gì.

Dịch: Tài xế taxi đưa tôi đến sân bay ngày hôm qua thì rất thân thiện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. send                                 

B. deliver                  
C. receive     
D. wrap

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. You can smoke anywhere, including in this area.
B. Smoking is only allowed in specific areas that are marked for it.
C. Smoking is not allowed at all in this area to keep it clean and safe. 
D. Smoking is encouraged and welcome in this area.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP