Combine each pair of sentences into one in the following questions, using the given words.
The taxi driver is friendly. He took me to the airport yesterday. (who)
® ______________________________________________________________________.
Combine each pair of sentences into one in the following questions, using the given words.
The taxi driver is friendly. He took me to the airport yesterday. (who)
® ______________________________________________________________________.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The taxi driver who took me to the airport yesterday is friendly.
- Ta nhận ra chủ ngữ của câu thứ nhất “The taxi driver” và chủ ngữ của câu thứ hai “He” đều chỉ cùng một người.
® Chuyển câu thứ hai thành mệnh đề quan hệ bằng cách thay chủ ngữ “He” bằng đại từ quan hệ “who”, phần còn lại giữ nguyên.
- Mệnh đề quan hệ này bổ sung ý nghĩa cho “The taxi driver” nên cần đặt ngay sau chủ ngữ này, sau đó viết nốt phần còn lại của câu văn gốc mà không cần thay đổi gì.
Dịch: Tài xế taxi đưa tôi đến sân bay ngày hôm qua thì rất thân thiện.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Mrs. Grand is very weak. She can’t even sit up. (so)
® ______________________________________________________________________.
Mrs. Grand is very weak. She can’t even sit up. (so)
® ______________________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Mrs Grand is so weak that she can’t even sit up.
- Cấu trúc mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả: S + V + so + adj/adv + that + … = quá … đến nỗi mà …
- Ta có câu thứ nhất “Mrs. Grand is very weak.” (Bà Grand quá yếu.) là nguyên nhân ® biến đổi thay “very” thành “so”, câu thứ hai “She can’t even sit up” (Bà ấy thậm chí không thể ngồi dậy.) là kết quả nên giữ nguyên.
Dịch: Bà Grand quá yếu đến nỗi bà ấy thậm chí không thể ngồi dậy.
Câu 3:
You want to lose weight. Eat less sugar. (if)
® ______________________________________________________________________.
You want to lose weight. Eat less sugar. (if)
® ______________________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If you want to lose weight, you must/ should eat less sugar.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + động từ khuyết thiếu + V
Trong câu điều kiện loại 1, ngoài “will” thì các động từ khuyết thiếu như can, may, might, should, , must,… cũng được dùng trong mệnh đề chính để nói đến khả năng, sự chắc chắn, sự cần thiết, sự bắt buộc hoặc lời khuyên. ® “must” hoặc “should” đều phù hợp với ý nghĩa của câu.
® Thêm “if” biến câu thứ nhất thành mệnh đề điều kiện, thêm chủ ngữ “you” và động từ khuyết thiếu “must” hoặc “should” vào câu thứ hai để tạo thành mệnh đề chính cho câu viết lại.
Dịch: Nếu bạn muốn giảm cân, bạn phải/ nên ăn ít đường.
Câu 4:
My dad has a busy schedule. He tries to make time for his hobbies. (although)
® ______________________________________________________________________.
My dad has a busy schedule. He tries to make time for his hobbies. (although)
® ______________________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Although my dad has a busy schedule, he tries to make time for his hobbies.
- Cấu trúc: Although + S + V, S + V = mặc dù … nhưng …
- Xét ý nghĩa của 2 câu gốc thì câu đầu: “My dad has a busy schedule” là điều kiện khó khăn
® Thêm liên từ “although” biến câu thứ nhất thành mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ, câu thứ hai giữ nguyên.
Dịch: Mặc dù bố tôi có lịch trình bận rộn, nhưng ông ấy vẫn cố gắng dành thời gian cho sở thích.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. produced
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu: S + V + O
- Chủ ngữ là “rural villages in Vietnam” = các làng quê ở Việt Nam, tân ngữ “handicrafts” = đồ thủ công.
- Ta thấy mệnh đề trạng ngữ “when they were not” chia động từ ở thì quá khứ đơn ® động từ chính cũng chia quá khứ đơn là “produced”
Dịch: Theo truyền thống, các làng quê ở Việt Nam sản xuất đồ thủ công khi họ không bận rộn với việc trồng trọt hoặc thu hoạch mùa màng.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Vào thời gian nào trong ngày thì bữa sáng đặc biệt được cung cấp?
A. Thường từ 7 giờ đến 11 giờ sáng.
B. Thường từ 6 giờ sáng đến trưa.
C. Chúng được phục vụ cả ngày.
D. Thường từ 7 giờ sáng đến 3 giờ chiều.
Thông tin: The breakfast special is offered daily and runs usually from seven until eleven in the morning after which the prices change and everything is ordered a la carte.
(Bữa sáng đặc biệt được phục vụ hàng ngày và thường kéo dài từ 7 giờ đến 11 giờ sáng, sau đó giá sẽ thay đổi và mọi thứ đều được gọi theo từng món.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. send
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
