Câu hỏi:

03/12/2025 74 Lưu

Tìm các giá trị nguyên của \(n\) để các biểu thức sau có giá trị nguyên:

a) \[\frac{{n - 1}}{{n + 1}}.\]                                     

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

a) Với \(n \ne - 1\) ta có: \[\frac{{n - 1}}{{n + 1}} = \frac{{n + 1 - 2}}{{n + 1}} = 1 - \frac{2}{{n + 1}}\]

Với \(n \in \mathbb{Z},\) để biểu thức \[\frac{{n - 1}}{{n + 1}}\] có giá trị nguyên thì \(2 \vdots \left( {n + 1} \right)\)

Hay \(n + 1 \in \)Ư\(\left( 2 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\(n + 1\)

\(1\)

\( - 1\)

\[2\]

\[ - 2\]

\[n\]

\(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(0\)

\( - 2\)

\[1\]

\[ - 3\]

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Vậy \(n \in \left\{ { - 3;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1} \right\}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Số học sinh có kết quả học tập Tốt là:

\(40 \cdot \frac{1}{5} = 8\) (học sinh).

Số học sinh còn lại là:

\(40 - 8 = 32\) (học sinh).

Số học sinh có kết quả học tập ở mức Đạt là:

\(32 \cdot \frac{3}{8} = 12\) (học sinh).

Số học sinh có kết quả học tập Khá là:

\(32 - 12 = 20\) (học sinh).

Lời giải

Hướng dẫn giải:

a) Số gạo ngày thứ ba bán được chiếm số phần tổng số gạo là:

\(\frac{1}{4} \cdot \frac{3}{7} = \frac{3}{{28}}\) (tổng số gạo).

Số gạo ngày thứ hai bán được chiếm số phần tổng số gạo là:

\(1 - \frac{3}{7} - \frac{3}{{28}} = \frac{{28}}{{28}} - \frac{{12}}{{28}} - \frac{3}{{28}} = \frac{{13}}{{28}}\) (tổng số gạo).

Số gạo ban đan đầu cửa hàng có là:

\(26:\frac{{13}}{{28}} = 26 \cdot \frac{{28}}{{13}} = 56\) (tấn).

b) Số gạo ngày thứ nhất cửa hàng bán được là:

\(56 \cdot \frac{3}{7} = 24\) (tấn).

Số gạo ngày thứ nhất cửa hàng bán được là:

\(24 \cdot \frac{1}{4} = 6\) (tấn).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP