Câu hỏi:

04/12/2025 190 Lưu

Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả như sau:

Nhóm tuổi

Vùng

Trước sinh sản

Đang sinh sản

Sau sinh sản

A

78%

20%

2%

B

50%

40%

10%

C

10%

20%

70%

Kết luận được rút ra về hiện trạng khai thác cá ở 3 vùng trên là

A.

vùng A: khai thác hợp lý; vùng B: khai thác quá mức; vùng C: chưa khai thác hết tiềm năng.

B.

vùng A: khai thác quá mức; vùng B: khai thác hợp lý; vùng C: vhưa khai thác hết tiềm năng.

C.

vùng A: chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: khai thác quá mức; vùng C: khai thác hợp lý.

D.

vùng A: chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: khai thác hợp lý; vùng C: khai thác quá mức.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau cho thấy:

- Quần thể ở vùng A là quần thể trẻ với nhóm tuổi trước sinh sản chiếm ưu thế.

- Quần thể ở vùng B là quần thể ổn định với nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản chiếm tỉ lệ xấp xỉ nhau.

- Quần thể ở vùng C là quần thể suy thoái vì nhóm tuổi sau sinh sản chiếm ưu thế.

Điều này cho thấy ở vùng A đã bị khai thác quá mức (tỉ lệ cá nhỏ chiếm chủ yếu); ở vùng B đang có sự khai thác hợp lý và vùng C chưa khai thác hết tiềm năng (tỉ lệ cá lớn còn nhiều).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Có 3 phát biểu đúng là I, II, IV

I Đúng. Khi kích thước quần thể vượt quá sức chứa môi trường ([1]), nguồn tài nguyên sẽ thiếu hụt, dẫn đến gia tăng cạnh tranh giữa các cá thể. Điều này làm giảm số lượng cá thể để trở về mức cân bằng.

II Đúng. Khi quần thể đạt đến kích thước tối thiểu ([2]), nguy cơ giao phối cận huyết tăng, đa dạng di truyền giảm, và khả năng sinh sản cũng bị hạn chế. Điều này làm tăng nguy cơ tuyệt chủng.

III Sai. Kích thước quần thể dao động quanh [1] (sức chứa môi trường) mới được gọi là dao động ổn định sinh thái.

IV Đúng. Mức [3] tương ứng với kích thước quần thể lớn nhất, đại diện cho giới hạn sinh thái mà môi trường có thể hỗ trợ.

Câu 2

A.

Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn nhóm tuổi sinh sản.

B.

Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa. Ở loài nào có vùng phân bố rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp.

C.

Khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản thì quần thể đang phát triển.

D.

Quần thể sẽ suy vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm sau sinh sản.

Lời giải

Đáp án đúng là A

A sai vì số lượng cá thể trong từng nhóm tuổi tùy thuộc vào từng quần thể.

B đúng

C đúng

D đúng

Câu 4

A.

Nhu cầu sống của quần thể, mật độ cá thể.

B.

Khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường, điều kiện khí hậu.

C.

Mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ nhập cư và xuất cư.

D.

Tỉ lệ đực/cái, mật độ cá thể, điều kiện sống.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Thả vào ao cá những cá thể cá chép con.

B.

Thả vào ao cá những cá thể trước sinh sản và đang sinh sản.

C.

Thả vào ao cá những cá thể đang sinh sản.

D.

Đánh bắt những cá thể sau tuổi sinh sản.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP