Hai xe ô tô cùng đi được quãng đường 100 km, xe taxi chạy trong \(1\frac{1}{5}\) giờ và xe tải chạy trong 70 phút. So sánh vận tốc của hai xe ta được
A. Vận tốc xe tải lớn hơn vận tốc xe taxi.
B. Vận tốc xe taxi lớn hơn vận tốc xe tải.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Đổi \(1\frac{1}{5}\) giờ = \(\frac{7}{5}\) giờ và 70 phút = \(\frac{7}{6}\) giờ.
Vận tốc xe tải là: \(100:\frac{7}{6} = \frac{{600}}{7}\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).
Vận tốc xe taxi là: \(100:\frac{6}{5} = \frac{{250}}{3}\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).
Nhận thấy \(\frac{{250}}{3} = \frac{{1\,\,750}}{{21}} < \frac{{1\,\,800}}{{21}} = \frac{{600}}{7}\).
Do đó, vận tốc của xe tải lớn hơn xe taxi.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(2\frac{1}{{15}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Đổi 15 phút = \(\frac{1}{4}\) giờ.
Do đó 2 giờ 15 phút = \(2\frac{1}{4}\) giờ.
Câu 2
A. Năm và bảy phần chín.
B. Năm nhân bảy phần chín.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) đọc là “ năm và bảy phần chín”.
Câu 3
A. 3 quả táo và \(\frac{2}{5}\) quả táo.
B. \(3\) quả táo và \(\frac{3}{5}\) quả táo.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Thời gian An khởi động nhiều hơn thời gian An tự tập.
b) Thời gian An tự tập ít hơn thời gian tập có sự hướng dẫn của huấn luyện viên.
c) Trong một buổi tập bơi, thời gian nghỉ giữa buổi tập là nhiều nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(1\frac{2}{3}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.