khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/12/2025 1,934 Lưu

Trong môi trường nuôi cấy ổn định người ta nhận thấy rằng: cứ sau đúng 5 ngày số lượng loài của vi khuẩn A tăng lên gấp đôi, còn sau đúng 10 ngày số lượng loài của vi khuẩn B tăng lên gấp ba. Giả sử ban đầu có 50 con vi khuẩn A và 100 con vi khuẩn B, hỏi sau bao nhiêu ngày nuôi cấy trong môi trường đó thì số lượng vi khuẩn của cả hai loài bằng 20900 con, biết rằng tốc độ tăng trưởng của mỗi loài ở mọi thời điểm là như nhau?

  

A. 20 ngày.       
B. 30 ngày.            
C. 40 ngày.     
D. 50 ngày.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hàm số mũ.

Lời giải

Giả sử sau x ngày nuôi cấy thì số lượng vi khuẩn của cả hai loài bằng 20900 con

(ĐK x > 0).

Ở ngày thứ \(x\) số lượng vi khuẩn của loài \(A\) là: \(50 \times {2^{\frac{x}{5}}}\) con vi khuẩn.

Ở ngày thứ \(x\) số lượng vi khuẩn của loài \(B\) là: \(100 \times {3^{\frac{x}{{10}}}}\) con vi khuẩn.

Theo bài ra ta có phương trình: \(50 \times {2^{\frac{x}{5}}} + 100 \times {3^{\frac{x}{{10}}}} = 20900\) (*)

Xét hàm số \(f(x) = 50 \times {2^{\frac{x}{5}}} + 100 \times {3^{\frac{x}{{10}}}}\)\(f'(x) = 10 \times {2^{\frac{x}{5}}}\ln 2 + 10 \times {3^{\frac{x}{{10}}}}\ln 3 > 0 \Rightarrow f(x)\) là hàm đồng biến trên khoảng \((0; + \infty )\) nên phương trình (*) có nhiều nhất một nghiệm trên khoảng \((0; + \infty )\). Mà \(x = 40\) thỏa mãn (*) nên phương trình (*) có nghiệm duy nhất là \(x = 40\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)

Lời giải

Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:

\(p = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)

\[ \to p = \frac{1}{3}{.6.10^{ - 2}}{.500^2} = {5.10^3}\,(Pa)\]

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt

Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

Lời giải

Diện tích tiếp xúc của từng cặp chất lỏng trong bài toàn là như nhau

Vậy nhiệt lượng truyền qua giữa chúng tỉ lệ với hiệu nhiệt độ với cùng một hệ số tỉ lệ là k

Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 2 là Q12 = k(t1− t2)

Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q13 = k(t1 −t3)

Ngăn 2 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q23 = k(t2 − t3)

Phương trình cân bằng nhiệt:

Ngăn 1 có \({Q_{12}} + {Q_{13}} = 2mc\Delta {t_1} \Rightarrow k\left( {2{t_2} - {t_2} - {t_3}} \right) = 2mc\Delta {t_1}\)

Ngăn 2 có \({Q_{12}} - {Q_{13}} = mc\Delta {t_2} \Rightarrow k\left( {{t_1} - 2{t_2} + {t_3}} \right) = mc\Delta {t_2}\)

Ngăn 3 có \({Q_{13}} + {Q_{23}} = mc\Delta {t_3} \Rightarrow k\left( {{t_1} + {t_2} - 2{t_3}} \right) = mc\Delta {t_3}\)

\( \Rightarrow \frac{{2{t_1} - {t_2} - {t_3}}}{{2\Delta {t_1}}} = \frac{{{t_1} - 2{t_2} + {t_3}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{{t_1} + {t_2} - 2{t_3}}}{{\Delta {t_3}}}\)

\( \Rightarrow \frac{{2.65 - 35 - 20}}{{2.1}} = \frac{{65 - 2.35 + 20}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{65 + 35 - 2.20}}{{\Delta {t_3}}}\)

\[ \Rightarrow \Delta {t_2} = 0,{4^0}C\]\[\Delta {t_3} = 1,{6^0}C\].

Câu 5

A. Đất nước tạm thời bị chia cắt.
B. Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa.
C. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
D. Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP