Cho các ví dụ sau đây:
1. Cây cỏ dại (Amaranthus spp.) khi sống trong điều kiện môi trường giới hạn tài nguyên, những cây cỏ khỏe mạnh hơn sẽ phát triển vượt trội và lấn át những cây yếu hơn.
2.Cá pecca châu âu (Perea fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại
3.Cá mòi (Sardina pilchardus) tập trung thành đàn rất lớn để tránh được sự săn mồi của cá mập.
4. Các cây tre (Bambusa spp.) sống thành bụi có khả năng chống chịu gió bão tốt hơn sống đơn độc.
5.Chim cánh cụt hoàng đế (Aptenodytes forsteri) tập trung thành đàn lớn ở Nam Cực để giữ ấm trong mùa đông khắc nghiệt.
6.Ở cá sấu Mỹ (Alligator mississippiensis) cá sấu non cùng ổ thường cạnh tranh gay gắt để giành thức ăn.
7. Ở hươu cao cổ (Giraffa camelopardalis) các con hươu cao cổ đực thường dùng cổ của mình để đánh nhau nhằm tranh giành con cái trong mùa sinh sản.
8.Sư tử (Panthera leo) sống thành bầy đàn để săn mồi hiệu quả hơn.
9.Kiến (Formicidae) sống trong tổ và phối hợp làm việc.
10. Cá voi lưng gù (Megaptera novaeangliae) phối hợp tạo thành "lưới bong bóng" để săn mồi.
Có bao nhiêu ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh cùng loài.
Cho các ví dụ sau đây:
1. Cây cỏ dại (Amaranthus spp.) khi sống trong điều kiện môi trường giới hạn tài nguyên, những cây cỏ khỏe mạnh hơn sẽ phát triển vượt trội và lấn át những cây yếu hơn.
2.Cá pecca châu âu (Perea fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại
3.Cá mòi (Sardina pilchardus) tập trung thành đàn rất lớn để tránh được sự săn mồi của cá mập.
4. Các cây tre (Bambusa spp.) sống thành bụi có khả năng chống chịu gió bão tốt hơn sống đơn độc.
5.Chim cánh cụt hoàng đế (Aptenodytes forsteri) tập trung thành đàn lớn ở Nam Cực để giữ ấm trong mùa đông khắc nghiệt.
6.Ở cá sấu Mỹ (Alligator mississippiensis) cá sấu non cùng ổ thường cạnh tranh gay gắt để giành thức ăn.
7. Ở hươu cao cổ (Giraffa camelopardalis) các con hươu cao cổ đực thường dùng cổ của mình để đánh nhau nhằm tranh giành con cái trong mùa sinh sản.
8.Sư tử (Panthera leo) sống thành bầy đàn để săn mồi hiệu quả hơn.
9.Kiến (Formicidae) sống trong tổ và phối hợp làm việc.
10. Cá voi lưng gù (Megaptera novaeangliae) phối hợp tạo thành "lưới bong bóng" để săn mồi.
Có bao nhiêu ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh cùng loài.Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
|
Đáp án |
4 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Trừ 3,4,5,8,9,10
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a.Hiện tượng ăn thịt đồng loại luôn dẫn đến sự diệt vong của loài.
b.Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể thích nghi tốt hơn với môi trường,
c.Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra ở các quần thể thực vật.
d.Sự cạnh tranh trong quần thể chỉ xảy ra khi môi trường thiếu thức ăn.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a sai, hiện tượng ăn thịt đồng loại không phải lúc nào cũng dẫn đến sự diệt vong của loài.
b đúng
c sai
d sai, sự cạnh tranh trong quần thể xảy ra cả khi môi trường thiếu nơi ở, điều kiện sống khắc nghiệt...Câu 2
a. Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (a) → (b) → (c).
b. Khi quần thể (b) xảy ra hiện tượng xuất cư, kích thước của quần thể này có thể thay đổi.
c. Kiểu phân bố cá thể của quần thể (c) là phổ biến nhất trong tự nhiên.
d. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a. Sai. Quần thể (a) có 29 cá thể; Quần thể (b) có 18 cá thể và Quần thể (c) có 22 cá thể → Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (b)→(c)→(a).
b. Đúng. Khi quần thể (b) xảy ra hiện tượng xuất cư, kích thước của quần thể này có thể thay đổi.
c. Sai. Quần thể (a) - kiểu phân bố theo nhóm; Quần thể (b) – kiểu phân bố đều; Quần thể (c) – kiểu phân bố ngẫu nhiên.
Vậy kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên là kiểu phân bố theo nhóm → Quần thể (a).
d. Đúng. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).Câu 3
a. Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng các cá thể) trên một đơn vị diện tích hay thể tích mà quần thể đó sinh sống.
b. Khi mật độ quần thể giảm, các cá thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau, các nhân tổ sinh thái tác động làm tăng số lượng cá thể trong quần thể.
c. Mật độ cá thể không liên quan đến mức độ sử dụng nguồn sống, sự ô nhiễm môi trường, … ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong.
d. Khi mật độ tăng cao thì cạnh tranh gay gắt về nơi ở, thức ăn, xảy ra hiện tượng di cư, dịch bệnh, vật ăn thịt tăng làm giảm tỉ lệ tử, tăng tỉ lệ sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Mối quan hệ giữa tảo và sên biển là quan hệ vật ăn thịt con mồi.
b. Hai loài sên Cc và Ba có mối quan hệ hỗ trợ nhau.
c. Khi quần thể mới hình thành loài sên Cc có khả năng sinh trưởng cao hơn.
d. Khi nguồn thức ăn trong môi trường bị hạn chế, loài Ba có ưu thế cạnh tranh lớn hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

