273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
27 người thi tuần này 4.6 424 lượt thi 38 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đặng Thai Mai (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đồ Sơn (Hải Phòng) có đáp án - Đề 2
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đồ Sơn (Hải Phòng) có đáp án - Đề 1
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lục Nam (Bắc Ninh) có đáp án - Đề 2
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lục Nam (Bắc Ninh) có đáp án - Đề 1
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Cẩm Thủy 3 (Thanh Hóa) có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
a.Hiện tượng ăn thịt đồng loại luôn dẫn đến sự diệt vong của loài.
b.Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể thích nghi tốt hơn với môi trường,
c.Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra ở các quần thể thực vật.
d.Sự cạnh tranh trong quần thể chỉ xảy ra khi môi trường thiếu thức ăn.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a sai, hiện tượng ăn thịt đồng loại không phải lúc nào cũng dẫn đến sự diệt vong của loài.
b đúng
c sai
d sai, sự cạnh tranh trong quần thể xảy ra cả khi môi trường thiếu nơi ở, điều kiện sống khắc nghiệt...Câu 2
a. Khả năng chịu mặn T. angustifolia tốt hơn S. patens.
b. Ở đầm lầy nước ngọt, T. angustifolia có ưu thế cạnh tranh tốt hơn.
c. Ở khu vực do triều cường khiến nước biển dâng lên cao, S. patens có xu hướng sẽ chiếm ưu thế hơn.
d. S. Patens phân bố ở cả đầm lầy nước ngọt và đầm lầy nước mặn, nhưng chiếm ưu thế cạnh tranh ở đầm lầy nước ngọt.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a sai loài S.patens
d sai S patens chiếm ưu thế cạnh tranh ở đầm lầy nước mặnCâu 3
a. Loài 1 không có sự cạnh tranh về nhân tố sinh thái với loài nào cả.
b. Loài 2, 3 và 4 có sự cạnh tranh về nhân tố sinh thái vì có sự trùng lặp khoảng giá trị pH lớn.
c. Loài 3 và 4 có sự cạnh tranh khốc liệt về thức ăn vì có khoảng trùng lặp nhân tố sinh thái về giá trị pH lớn.
d. Loài 2 và loài 4 nếu kết hợp nuôi chung có thể sinh ra hiệu quả cao nhất.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a. Sai. Nhìn vào độ thị loài 1 vẫn xu hướng cạnh tranh với các loài còn lại.
b. Đúng.
c. Sai. Vì loài 3 và loài 4 không có sự trùng lặp về loại thức ăn.
d. Sai. Vì loài 3 và 4 nếu nuôi chung mới cho hiệu quả cao nhất.Câu 4
a. Mối quan hệ giữa tảo và sên biển là quan hệ vật ăn thịt con mồi.
b. Hai loài sên Cc và Ba có mối quan hệ hỗ trợ nhau.
c. Khi quần thể mới hình thành loài sên Cc có khả năng sinh trưởng cao hơn.
d. Khi nguồn thức ăn trong môi trường bị hạn chế, loài Ba có ưu thế cạnh tranh lớn hơn.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a. Đúng. Vì khi mật độ sên biển thấp thì mật độ tảo lại cao, còn khi mật độ sên biển cao thì mật độ tảo lại thấp.
b. Sai. Vì 2 loài sên có mối quan hệ cạnh tranh, chúng cùng sử dụng chung nguồn thức ăn là tảo, khi sống chung luôn có loài chiếm ưu thế hơn loài còn lại trong các điều kiện.
c. Đúng. Vì khi các quần thể mới hình thành, mật độ sên biển còn thấp, theo biểu đồ loài Cc có khả năng sinh trưởng tốt hơn.
d. Đúng. Vì khi thức ăn trong môi trường suy (mật độ tảo suy giảm), loài Ba có tốc độ sinh trưởng cao hơn so với loài Cc trong điều kiện mật độ sên biển cao, như vậy Ba có ưu thế cạnh tranh hơn.Câu 5
a. Ở khoảng thời gian 1, loài X có khả năng sinh trưởng kém hơn loài Y.
b. Tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn so với loài X theo thời gian.
c. Loài Y có ưu thế cạnh tranh cao hơn loài X khi nguồn thức ăn trong môi trường suy giảm.
d. Khi nguồn sống càng giảm, loài X có khả năng sinh trưởng giảm nhưng ưu thế cạnh tranh lại tăng.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a. Đúng. Ta thấy trên đồ thị: tốc độ sinh trưởng của loài X nhỏ hơn loài Y.
b. Đúng. Qua giai đoạn 1 thì tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn loài X.
c. Sai. Khi nguồn thức ăn suy giảm tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn loài X.
d. Đúng. Vì khi nguồn thức ăn suy giảm tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn loài X.Câu 6
a. Có 1 ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
b. Có 2 ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh cùng loài.
c. Ví dụ 1 và 2 là mối quan hệ làm kích thước quần thể có xu hướng tăng
d. Ví dụ 3 và 4 là mối quan hệ có thẻ làm tăng tỉ lệ sinh sản trong quần thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a Ở khu vườn 1, loài nấm Batrachochytrium dendrobatidis khi xâm nhập được lên da ếch sẽ tàn phá da ếnh và cuối cùng gây suy tim làm ếch chết.
b. Ở khu vườn 1, loài ếch có thể bị xóa sổ.
c .Ở khu vườn 2, vào tháng thứ 4 – 5 số lượng ếch giảm là do cạnh tranh khi số lượng ếch tăng lên quá lớn gây thiếu về môi trường sống và thức ăn
d . Nếu hai khu vườn đặt cạnh nhau, các nhà khoa học thực hiện mở hàng rào chắn giữa hai khu vườn và cho ếch ở khu vườn 1 và khu vườn 2 cùng chung sống với nhau thì số lượng ếch có thể tăng lên nhanh chóng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
a. Mô tả hai mối quan hệ hỗ trợ cùng loài trong suốt các giai đoạn.
b. Giai đoạn nhỏ các cây cạng tranh chủ yếu.
c. Giai đoạn trưởng thành do bị hạn chế nguồn sống, không gian, .. mỗi quan hệ giữa các cây chủ yếu là cạnh tranh.
d. Dựa trên thông tin trên giúp ta trồng trọt, chăn nuôi với mật độ thích hợp để mang lại năng suất cao nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
a. Thông tin trên nói lên mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể.
b. Mối quan hệ này không góp phần tích cực cho sự tồn tại của quần thể trong tự nhiên.
c. Dựa trên mối quan hệ này trong quần thể giúp cho việc trồng một số cây ở vùng ven biển cần mật độ thích hợp.
d. Việc hiểu biết mối quan hệ này giúp việc trồng trọt chăn nuôi mật độ, số lượng phù hợp để chống chọi những bất lợi của điều kiện môi trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
a. Khu vực có độ ẩm trung bình mức độ cạnh tranh cao.
b. Khu vực có độ ẩm cao có sự cạnh tranh thấp hơn.
c. Khu vực có độ ẩm thấp không có cạnh tranh khác loài.
d. Khu vực có độ ẩm cao có sự cạnh tranh cao hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
a. Mối quan hệ hỗ trợ dẫn đến nhiều lợi ích cho từng cá thể.
b. Quan hệ hỗ trợ giúp các cá thể tìm kiếm thức ăn ít hiệu quả hơn.
c. Quan hệ hỗ trợ giúp giảm khả năng sinh sản.
d. Quan hệ hỗ trợ giúp chống lại tốt hơn kẻ thù, sinh vật đối địch với chúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
a. Kiểu phân bố (a) gặp ở môi trường các khu phân bố đồng đều.
b. Kiểu phân bố (b) các cá thể thường có tính cạnh tranh gây gắt nhau.
c. Kiểu phân bố (c) gặp ở môi trường các khu phân bố đồng đều.
d. Kiểu phân bố (c) này ít gặp trong tự nhiên nhưng phổ biến ở các quần thể cây trồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13
a. Phân bố cá thể trong quần thể là vị trí tương đối của các cá thể trong không gian sống của quần thể.
b. Kiểu phân bố biểu thị đặc điểm phân bố nguồn sống của môi trường, mức độ khai thác nguồn sống và sự tương tác giữa các cá thể trong quần thể.
c. Trong tự nhiên có ba kiểu phân bố cá thể trong quần thể chính là phân bố theo nhóm, phân bố đều và phân bố theo tầng.
d. Là kiểu bố trí các quần thể (vị trí tương đối giữa các quần thể) trong khoảng không gian sống của quần xã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
a. Có 3 kiểu phân bố các cá thể trong quần thể: phân bố đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố nhóm.
b. Kiểu phân bố đều ít gặp trong tự nhiên nhưng phổ biến ở các quần thể động vật.
c. Kiểu phân ngẫu nhiên các cá thể có tính lãnh thổ, có sự cạnh tranh gay gắt và không có xu hướng tập trung thành nhóm.
d. Phân bố nhóm các cá thể có xu hướng tập trung thành từng nhóm ở nơi có điều kiện sống thuận lợi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15
a. Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (a) → (b) → (c).
b. Khi quần thể (b) xảy ra hiện tượng xuất cư, kích thước của quần thể này có thể thay đổi.
c. Kiểu phân bố cá thể của quần thể (c) là phổ biến nhất trong tự nhiên.
d. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16
a.Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
b.Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp gây ra sự chọn lọc tự nhiên.
c.Khi mật độ cao và nguồn sống khan hiếm, các cá thể cùng loài có khuynh hướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản.
d.Cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài đều dẫn tới làm hại cho loài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17
a.Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đồng đều.
b.Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
c.Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường.
d. Các cá thể quần tụ với nhau để hỗ trợ nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19
a.Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự hỗ trợ cùng loài giảm.
b.Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường.
c.Hỗ trợ cùng loài làm tăng hiệu quả khai thác nguồn sống của quần thể.
d.Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20
a.Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản,…
b.Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
c.Ở quần thể thực vật, những cây sống theo nhóm chịu đựng được gió bão là biểu hiện của hỗ trợ cùng loài.
d.Hỗ trợ cùng loài làm tăng mật độ cá thể nên dẫn tới làm tăng sự cạnh tranh trong nội bộ quần thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 22
a. Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng các cá thể) trên một đơn vị diện tích hay thể tích mà quần thể đó sinh sống.
b. Khi mật độ quần thể giảm, các cá thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau, các nhân tổ sinh thái tác động làm tăng số lượng cá thể trong quần thể.
c. Mật độ cá thể không liên quan đến mức độ sử dụng nguồn sống, sự ô nhiễm môi trường, … ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong.
d. Khi mật độ tăng cao thì cạnh tranh gay gắt về nơi ở, thức ăn, xảy ra hiện tượng di cư, dịch bệnh, vật ăn thịt tăng làm giảm tỉ lệ tử, tăng tỉ lệ sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 31
Cho các ví dụ sau?
1- Sự phân bố của Linh dương đầu bò (C. taurinus) trên đồng cỏ.
2- Sự phân bố của các cây lúa trong ruộng lúa nước (Oryza sativa ) do con người gieo/cấy.
3-Đàn chim hải âu lông mày đen (Thalassarche melanophris) ở quần đảo Falkland làm tổ cách đều nhau trong mùa sinh sản.
4- Đàn ngựa vằn (Equus quaggơ) thường phân bố ở nơi có nhiều thức ăn.
5- Xương rồng (Cơrnegiea gigantea) mọc ngẫu nhiên ở sườn dốc.
Có bao nhiêu kiểu phân bố theo nhóm?
Cho các ví dụ sau?
1- Sự phân bố của Linh dương đầu bò (C. taurinus) trên đồng cỏ.
2- Sự phân bố của các cây lúa trong ruộng lúa nước (Oryza sativa ) do con người gieo/cấy.
3-Đàn chim hải âu lông mày đen (Thalassarche melanophris) ở quần đảo Falkland làm tổ cách đều nhau trong mùa sinh sản.
4- Đàn ngựa vằn (Equus quaggơ) thường phân bố ở nơi có nhiều thức ăn.
5- Xương rồng (Cơrnegiea gigantea) mọc ngẫu nhiên ở sườn dốc.
Có bao nhiêu kiểu phân bố theo nhóm?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 32
Cho các ví dụ sau?
1- Sự phân bố của Linh dương đầu bò (C. taurinus) trên đồng cỏ.
2- Sự phân bố của các cây lúa trong ruộng lúa nước (Oryza sativa ) do con người gieo/cấy.
3-Đàn chim hải âu lông mày đen (Thalassarche melanophris) ở quần đảo Falkland làm tổ cách đều nhau trong mùa sinh sản.
4- Đàn ngựa vằn (Equus quaggơ) thường phân bố ở nơi có nhiều thức ăn.
5- Xương rồng (Cơrnegiea gigantea) mọc ngẫu nhiên ở sườn dốc.
Có bao nhiêu ví dụ liên quan kiểu phân bố mà môi trường sống không đồng đều (đồng nhất)?
Cho các ví dụ sau?
1- Sự phân bố của Linh dương đầu bò (C. taurinus) trên đồng cỏ.
2- Sự phân bố của các cây lúa trong ruộng lúa nước (Oryza sativa ) do con người gieo/cấy.
3-Đàn chim hải âu lông mày đen (Thalassarche melanophris) ở quần đảo Falkland làm tổ cách đều nhau trong mùa sinh sản.
4- Đàn ngựa vằn (Equus quaggơ) thường phân bố ở nơi có nhiều thức ăn.
5- Xương rồng (Cơrnegiea gigantea) mọc ngẫu nhiên ở sườn dốc.
Có bao nhiêu ví dụ liên quan kiểu phân bố mà môi trường sống không đồng đều (đồng nhất)?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.











