Hai loài mọt A và B cùng sử dụng bột gạo làm thức ăn. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm sau: Sử dụng nhiều thùng chứa bột gạo, mỗi thùng đặt ở các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm khác nhau, cho vào mỗi thùng các cá thể của loài A và loài B với số lượng cá thể bằng nhau. Sau một khoảng thời gian, đếm số lượng cá thể sống sót và tính tỉ lệ % sống sót của mỗi loài so với tổng số cá thể ban đầu. Kết quả được biểu diễn ở hình bên. Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đúng khi nói về nghiên cứu trên?
1. Hai loài A và B có môi quan hệ cạnh tranh với nhau.
2. Trong điều kiện ẩm ướt, nhiệt độ cao làm tăng khả năng cạnh tranh của loài A.
3. Sức cạnh tranh của loài B phụ thuộc vào nhiệt độ hơn là độ ẩm.
4. Loài A thích nghi với khí hậu nóng ẩm, loài B thích nghi với khí hậu khô lạnh.
5. Sự thay đổi điều kiện môi trường có thể là nhân tố đảo chiều cán cân cạnh tranh giữa các loài.
Hai loài mọt A và B cùng sử dụng bột gạo làm thức ăn. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm sau: Sử dụng nhiều thùng chứa bột gạo, mỗi thùng đặt ở các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm khác nhau, cho vào mỗi thùng các cá thể của loài A và loài B với số lượng cá thể bằng nhau. Sau một khoảng thời gian, đếm số lượng cá thể sống sót và tính tỉ lệ % sống sót của mỗi loài so với tổng số cá thể ban đầu. Kết quả được biểu diễn ở hình bên. Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đúng khi nói về nghiên cứu trên?

1. Hai loài A và B có môi quan hệ cạnh tranh với nhau.
2. Trong điều kiện ẩm ướt, nhiệt độ cao làm tăng khả năng cạnh tranh của loài A.
3. Sức cạnh tranh của loài B phụ thuộc vào nhiệt độ hơn là độ ẩm.
4. Loài A thích nghi với khí hậu nóng ẩm, loài B thích nghi với khí hậu khô lạnh.
5. Sự thay đổi điều kiện môi trường có thể là nhân tố đảo chiều cán cân cạnh tranh giữa các loài.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
|
Đáp án |
4 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
1. Đúng. Cả hai loài sử dụng chung một nguồn thức ăn và giữa chúng thậm chí xảy ra cạnh tranh loại trừ.
- Trong điều kiện thí nghiệm, ta thấy rằng:
+ Ở điều kiện ẩm ướt, nhiệt độ càng cao thì loài A càng thẳng thế, ngược lại loài B càng ngày càng kém ưu thế.
+ Ở điều kiện khô ráo , nền nhiệt bất kì thì loài B vẫn luôn thẳng thể.
Do vậy có thể kết luận rằng nhân tố ảnh hưởng mạnh đến khả năng cạnh tranh của loài B là độ ẩm chứ không phải nhiệt độ.
→ Ý 2 Đúng, 3 Sai và 5 Đúng.
- Ở độ ẩm và nền nhiệt cao, loài A có tỉ lệ sống sót 100%, tương tự với loài B ở nơi khô ráo và nhiệt độ thấp→ 4 Đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a.Hiện tượng ăn thịt đồng loại luôn dẫn đến sự diệt vong của loài.
b.Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể thích nghi tốt hơn với môi trường,
c.Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra ở các quần thể thực vật.
d.Sự cạnh tranh trong quần thể chỉ xảy ra khi môi trường thiếu thức ăn.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a sai, hiện tượng ăn thịt đồng loại không phải lúc nào cũng dẫn đến sự diệt vong của loài.
b đúng
c sai
d sai, sự cạnh tranh trong quần thể xảy ra cả khi môi trường thiếu nơi ở, điều kiện sống khắc nghiệt...Câu 2
a. Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (a) → (b) → (c).
b. Khi quần thể (b) xảy ra hiện tượng xuất cư, kích thước của quần thể này có thể thay đổi.
c. Kiểu phân bố cá thể của quần thể (c) là phổ biến nhất trong tự nhiên.
d. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a. Sai. Quần thể (a) có 29 cá thể; Quần thể (b) có 18 cá thể và Quần thể (c) có 22 cá thể → Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (b)→(c)→(a).
b. Đúng. Khi quần thể (b) xảy ra hiện tượng xuất cư, kích thước của quần thể này có thể thay đổi.
c. Sai. Quần thể (a) - kiểu phân bố theo nhóm; Quần thể (b) – kiểu phân bố đều; Quần thể (c) – kiểu phân bố ngẫu nhiên.
Vậy kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên là kiểu phân bố theo nhóm → Quần thể (a).
d. Đúng. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).Câu 3
a. Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng các cá thể) trên một đơn vị diện tích hay thể tích mà quần thể đó sinh sống.
b. Khi mật độ quần thể giảm, các cá thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau, các nhân tổ sinh thái tác động làm tăng số lượng cá thể trong quần thể.
c. Mật độ cá thể không liên quan đến mức độ sử dụng nguồn sống, sự ô nhiễm môi trường, … ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong.
d. Khi mật độ tăng cao thì cạnh tranh gay gắt về nơi ở, thức ăn, xảy ra hiện tượng di cư, dịch bệnh, vật ăn thịt tăng làm giảm tỉ lệ tử, tăng tỉ lệ sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Mối quan hệ giữa tảo và sên biển là quan hệ vật ăn thịt con mồi.
b. Hai loài sên Cc và Ba có mối quan hệ hỗ trợ nhau.
c. Khi quần thể mới hình thành loài sên Cc có khả năng sinh trưởng cao hơn.
d. Khi nguồn thức ăn trong môi trường bị hạn chế, loài Ba có ưu thế cạnh tranh lớn hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

