Một nhà máy cần sản xuất một loại bao bì bằng bìa để đựng sản phẩm của mình. Đối với mỗi sản phẩm, nhà máy sẽ có thể sử dụng bìa để làm bao bì. Có hai phương án sản xuất bao bì cho nhà máy như sau.
Phương án 1: Bao bì có dạng hình trụ.
Phương án 2: Bao bì có dạng hình hộp chữ nhật, với đáy hộp có dạng hình vuông. Lưu ý, các loại bao bì cần phải có đủ hai đáy.
Hỏi thể tích lớn nhất mà bao bì có thể tạo thành là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, đơn vị cm3)
Đáp án: ____
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "303"
Phương pháp giải
Xét hai trường hợp, đối với mỗi trường hợp lập hàm số, tìm thể tích lớn nhất có thể.
Lời giải
Xét phương án 1: Bao bì có dạng hình trụ:
Gọi đáy của hình trụ là hình tròn có bán kính \(R > 0\). Khi đó chiều cao của hình trụ bằng
\(h = \frac{{S - 2{S_{{\rm{bottom}}}}}}{{{C_{{\rm{bottom}}}}}} = \frac{{S - 2\pi {R^2}}}{{2\pi R}}\)
Từ đó suy ra thể tích hình trụ là
\({V_{{\rm{cylinder\;}}}} = \pi {R^2}h = \frac{{ - 2\pi {R^3} + SR}}{2} \Rightarrow V_{{\rm{cylinder\;}}}\left( R \right) = \frac{{ - 6\pi {R^2} + S}}{2}\)
Cho \(V_{{\rm{cylinder\;}}}\left( R \right) = \frac{{ - 6\pi {R^2} + S}}{2} = 0 \Leftrightarrow R = \sqrt {\frac{S}{{6\pi }}} \).
Xét hàm số \(V\left( R \right)\), kẻ bảng biến thiên, ta xác định được thể tích hình trụ lớn nhất là
\({V_{{\rm{cylinder\_max\;}}}} = \frac{S}{3}.\sqrt {\frac{S}{{6\pi }}} \) khi \(R = \sqrt {\frac{S}{{6\pi }}} \)
Xét phương án 1: Bao bì có dạng hình hộp chữ nhật:
Gọi đáy của hình hộp là hình vuông có cạnh \(a > 0\). Khi đó chiều cao của hình hộp bằng
\(h = \frac{{S - 2{S_{{\rm{bottom}}}}}}{{{C_{{\rm{bottom}}}}}} = \frac{{S - 2{a^2}}}{{4a}}\)
Từ đó suy ra thể tích hình hộp là \({V_{{\rm{box\;}}}} = {a^2}h = \frac{{ - 2{a^3} + Sa}}{4} \Rightarrow V_{{\rm{box\;}}}\left( a \right) = \frac{{ - 6{a^2} + S}}{4}\)
Cho \(V_{{\rm{box\;}}}\left( a \right) = \frac{{ - 6{a^2} + S}}{4} = 0 \Leftrightarrow a = \sqrt {\frac{S}{6}} \)
Xét hàm số \(V\left( R \right)\), kẻ bảng biến thiên, ta xác định được thể tích hình hộp lớn nhất là
\({V_{{\rm{box\_max\;}}}} = \frac{S}{6}.\sqrt {\frac{S}{6}} \) khi \(a = \sqrt {\frac{S}{6}} \).
Từ hai trường hợp, ta suy ra thể tích lớn nhất có thể tạo thành khi sử dụng phương án làm hộp dạng hình trụ. Khi đó, thể tích cần tìm là \({V_{{\rm{max}}}} = \frac{{250}}{3}\sqrt {\frac{{250}}{{6\pi }}} \approx 303,49\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng các công thức xác suất (công thức cộng, công thức nhân, công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes...)
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "Bị mắc bệnh M", \(B\) là biến cố "Bộ test cho kết quả dương tính".
Do xác suất bị mắc bệnh M là \(22{\rm{\% }}\) nên \(P\left( A \right) = 0,22\).
Từ dữ kiện "Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ test cho ra kết quả dương tính là \(10{\rm{\% }}\)" suy ra \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,1\).
Từ dữ kiện "Nếu bộ test cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là \(70{\rm{\% }}\)"suy ra \(P\left( {A\mid B} \right) = 0,7\).
Từ ba dữ kiện trên, ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( A \right) = 0,22}\\{P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,1}\\{P\left( {A\mid B} \right) = 0,7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( A \right) = 0,22}\\{\frac{{P\left( {\overline A B} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = 0,1}\\{\frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = 0,7}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( A \right) = 0,22}\\{P\left( {\overline A B} \right) = 0,1.P\left( {\overline A } \right) = 0,1.0,78 = 0,078}\\{\frac{{P\left( B \right) - P\left( {\overline A B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = 0,7}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( A \right) = 0,22}\\{P\left( {\overline A B} \right) = 0,078}\\{1 - \frac{{0,078}}{{P\left( B \right)}} = 0,7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( A \right) = 0,22}\\{P\left( {\overline A B} \right) = 0,078}\\{P\left( B \right) = 0,26}\end{array}} \right.} \right.\)
Xác suất cần tính chính là
\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{P\left( B \right) - P\left( {\overline A B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,26 - 0,078}}{{0,22}} = 0,8273 = 82,73{\rm{\% }}\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tìm số cách đi đến từng ô vuông một.
Lời giải
Số cách đi tới một ô vuông sẽ bằng tổng số cách đi tới ô vuông ngay trên nó và số cách đi tới ô vuông bên trái nó.
Nếu ô vuông đó không thể đi vào, số cách đi vào ô vuông đó sẽ bằng 0.
Qua đó, ta có bảng số cách đi tới từng ô vuông như sau:
|
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
0 |
|
1 |
0 |
3 |
7 |
7 |
|
1 |
1 |
0 |
7 |
14 |
Như vậy, có 14 cách cho con kiến đi tới ô vuông B từ ô vuông A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

