Phú dưỡng là hiện tượng môi trường nước có nhiều chất dinh dưỡng như nitrat và photphat dẫn đến sự sinh trưởng mạnh mẽ của tảo. Tảo sinh trưởng nhanh làm giảm hàm lượng O2 trong nước gây chết cho nhiều loài thực vật thủy sinh. Các nhà khoa học đã quan sát thấy hiện tượng phú dưỡng của một hồ địa phương và đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng này tới các loài sinh vật trong hồ ở hình dưới đây. Trong các nhận định sau, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Phú dưỡng là hiện tượng môi trường nước có nhiều chất dinh dưỡng như nitrat và photphat dẫn đến sự sinh trưởng mạnh mẽ của tảo. Tảo sinh trưởng nhanh làm giảm hàm lượng O2 trong nước gây chết cho nhiều loài thực vật thủy sinh. Các nhà khoa học đã quan sát thấy hiện tượng phú dưỡng của một hồ địa phương và đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng này tới các loài sinh vật trong hồ ở hình dưới đây. Trong các nhận định sau, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a. Cỏ biển có khả năng sinh trưởng tốt nhất so với các loài trong có nồng độ dinh dưỡng thấp.
b. Tảo nở hoa (gây độc cho các loài) nên loại bỏ hoàn toàn tảo ra khỏi môi trường là tốt nhất.
c. Nồng độ dinh dưỡng là nguyên n hân ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thay đổi sinh khối của các loài thực vật.
d. Khi nồng độ nitrat và photphate tăng cao tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của tảo có thể tạo ra độc tố gây suy giảm sinh khối thực vật phù du và thực vật biểu sinh.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a đúng "Cỏ biển có khả năng sinh trưởng tốt nhất so với các loài trong có nồng độ dinh dưỡng thấp."
Quan sát biểu đồ, ta thấy đường biểu diễn sinh khối của cỏ biển đạt đỉnh cao nhất khi nồng độ dinh dưỡng thấp. Điều này đúng.
b sai "Tảo nở hoa (gây độc cho các loài) nên loại bỏ hoàn toàn tảo ra khỏi môi trường là tốt nhất."
Việc loại bỏ hoàn toàn tảo không phải là giải pháp hợp lý vì tảo cũng có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, như cung cấp oxy và là nguồn thức ăn cho nhiều sinh vật. Nhận định này sai.
c đúng "Nồng độ dinh dưỡng là nguyên nhân ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thay đổi sinh khối của các loài thực vật."
Biểu đồ cho thấy sự thay đổi sinh khối của các loài thực vật phụ thuộc vào nồng độ dinh dưỡng, do đó nhận định này đúng.
d đúng "Khi nồng độ nitrat và photphat tăng cao tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của tảo có thể tạo ra độc tố gây suy giảm sinh khối thực vật phù du và thực vật biểu sinh."
Điều này phù hợp với hiện tượng phú dưỡng, nơi tảo nở hoa làm giảm oxy và ảnh hưởng đến các loài khác. Nhận định này đúng.Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khi không có cá săn mồi, loài A đạt độ che phủ lớn nhất vào tháng 7 hàng năm.
b. Loài B có khả năng thích nghi ở nhiệt độ thấp tốt hơn loài A.
c. Cá săn mồi khai thác mạnh loài B hơn loài A.
d. Quan hệ sinh thái giữa hai loài động vật không xương sống A, B là quan hệ cạnh tranh.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a. Đúng. Đồ thị 1 cho thấy độ che phủ của loài A đạt đỉnh vào tháng 7 khi không có cá săn mồi.
- Môi trường không có cá săn mồi giúp loài A phát triển mạnh mẽ do giảm thiểu nguy cơ bị ăn thịt.
- Tháng 7 thường có điều kiện môi trường thuận lợi (nhiệt độ, nguồn thức ăn) cho sự phát triển của loài A.
b. Đúng. Cuối tháng 9 khi nhiệt độ nước giảm xuống ở đồ thị 1 cho thấy loài B có sự phát triển về số lượng/kích thước quần thể trong khi đó loài A giảm dần.
c. Sai. Cá săn mồi khai thác mạnh loài A hơn loài B. Khi có cá săn mồi, độ che phủ của loài A luôn ở mức thấp, gần bằng 0%. Điều này cho thấy, cá săn mồi khai thác mạnh đối với loài A, nên A không tăng trưởng được.
- Ngược lại, độ che phủ của loài B tăng và duy trì ở mức cao (hơn 90% từ tháng 6 trở đi), trong khi loài B không chịu áp lực cạnh tranh mạnh với loài A và ít bị cá khai thác nên có thể tăng trưởng mạnh.
d. Đúng. Mối quan hệ sinh thái giữa hai loài động vật không xương sống A, B là cạnh tranh, biểu hiện rõ trong khoảng tháng 5-8, sau khi hai loài cùng tăng trưởng đến 20-50% từ độ che phủ thấp ban đầu (~0%), ưu thế cạnh tranh mạnh của loài A làm cho loài B suy giảm. Ngược lại, khi loài A suy giảm (mức cạnh tranh giảm) do nhiệt độ giảm từ tháng 9 thì loài B có thể tăng trưởng.Câu 2
a. Tác động của con người trở nên rõ ràng kể từ 9000 năm trước.
b. Trong khoảng thời gian từ 2000 năm trước đến nay, có lẽ đã có một đợt nhiệt độ lạnh ngắt quãng kéo dài xảy ra.
c. Loài 3 có lẽ nên dùng là loài chỉ thị về trạng thái dinh dưỡng tốt hơn là loài chỉ thị về nhiệt độ trung bình.
d. Sự dao động về độ phong phú của loài 2 được giải thích thuyết phục nhất bằng mô hình vật ăn thịt – con mồi.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a. Sai. Loài 3 phát triển ở hệ sinh thái đồng ruộng, và điều này bắt đầu từ 3000 năm trước tức là tác động của con người trở nên rõ ràng kể từ 3000 năm trước.
b. Đúng. Vì trong khoảng thời gian này, loài 1 phát triển mạnh.
c. Đúng. Vì sự phát triển của loài này dường như liên quan chặt đến dinh dưỡng hơn là nhiệt độ, trong khoảng thời gian từ 2000 năm trước lại nay, nhiệt độ có sự dao động nhưng sự phát triển của loài này vẫn tương đối ổn định.
d. Sai. Vì thời gian biến động quá dài, không phù hợp với biến động do mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi.Câu 3
a. Vị trí (1) mô tả mối quan hệ hợp tác.
b. Trong mối quan hệ (2), nếu loài B là mèo thì loài A có thể là chuột.
c. Trong mối quan hệ (1), loài không ảnh hưởng thường là loài có kích thước nhỏ hơn.
d. Mối quan hệ (3) thường không biểu hiện giữa hai loài sinh vật dưới nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Tổng khối lượng của côn trùng được tìm thấy ở vùng kiếm ăn của mỗi loài chim chích chòe là như nhau.
b. Loài 1 và loài 2 có thể có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.
c. Sự phân bố ngẫu nhiên của các loài chim giúp chúng có thể khai thác tận dụng tài nguyên ở môi trường sống.
d. Có thể nhiệt độ cao đã làm giảm khả năng sinh sản của các loài côn trùng nên loài chích chòe 1 sống chung với chích chòe 2, dẫn tới ổ sinh thái của 2 loài này trùng nhau hoàn toàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Sự tăng trường của quần thể loài A luôn tỉ lệ thuận với sự tăng trưởng của quần thể loài B.
b. Loài A là nhân tố quan trọng khống chế kích thước quần thể loài B.
c. Mối quan hệ động vật ăn thịt và con mồi là mối quan hệ 1 chiều, tạo nên trạng thái cân bằng sinh học trong thiên nhiên.
d. Sự tụ họp của con mồi là một trong các biện pháp bảo vệ có hiệu quả trước sự tấn công của vật ăn thịt, đồng thời nhiều động vật ăn thịt lại họp thành bầy để săn bắt mồi hiệu quả hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Các quần thể phân thành 5 tầng trong không gian của quần xã.
b. Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của động vật.
c. Sự phân tầng này có xu hướng làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật .
d. Dựa trên sự phân tầng này giúp người trồng trọt kết hợp nhiều loại cây trồng (xen canh) có hiệu quả kinh tế cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Mối quan hệ giữa tảo biển và san hô là hợp tác.
b. San hô bị tẩy trắng là do có quá nhiều tảo biển sống trong các polyp san hô.
c. San hô bị tẩy trăng và chết do chúng không có thức ăn như: hợp chất hữu cơ, nitrogen, oxygen.
d. Trước xu thế phát triển của kinh tế và biến đổi của môi trường như hiện nay, các rạn san hô có thể ngày càng phát triển mạnh hơn dưới đại dương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





