160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
67 người thi tuần này 4.6 800 lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tống Văn Trân (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm chuyên môn số 03 - Sở Bắc Ninh lần 2 có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Xuân Trường B (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Võ Thị Sáu (Phú Thọ) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT B Nguyễn Khuyến- Ninh Bình có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 6 Trường THPT Sở Ninh Bình có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Bắc Đông Quan - Hưng Yên lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
a. Các cá thể thuộc [1], [2] và [3] là cùng một loài.
b. Đây là một tổ chức quần thể sinh vật.
c. Đây là một hệ thống kín, tự điều chỉnh.
d. Nhờ các đường mũi tên ngược nhiều nhau mà giúp quần xã tồn tại, sinh trưởng, phát triển và tương đối ổn định theo thời gian.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a d đúng
b sai là quần xã
c sai là hệ thống mởCâu 2/25
a. Có thể đánh giá sự đa dạng về thành phần loài của quần xã bằng chỉ số đa dạng và độ phong phú tương đối của các loài.
b. Có thể dựa chỉ số đa dạng để đánh giá bằng số loài trong quần xã.
c. Độ phong phú tương đối của mỗi loài là tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số loài có trong quần xã.
d. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới có chỉ số đa dạng thấp.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a b đúng
c sai trên tổng số loài 🡪 tổng số cá thể
Câu 3/25
a. Có những quần xã lớn như rừng mưa nhiệt đới, đồng cỏ,...
b. Quần xã là một hệ mở, không có khả năng tự điều chỉnh.
c. Giữa các loài trong quần xã, giữa quần xã với môi trường vô sinh hiếm khi có sự trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng.
d. Để đảm bảo cho quần xã tồn tại, sinh trưởng, phát triển ổn định là nhờ các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã, giữa quần xã với môi trường.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a, d đúng
b sai không có khả năng tự điều chỉnh 🡪 có khả năng
c sai hiếm khi🡪 thường xuyênCâu 4/25
a. Chúng trở thành loài mới của quần xã.
b. Chúng có thể cạnh tranh với các loài bản địa về thức ăn, nơi ở,...
c. Chúng chỉ là một quần thể, khó để trở thành loài mới trong quần xã.
d. Chúng có thể phát triển thành loài ưu thế, làm thay đổi cấu trúc của quần xã hình thành trạng thái cân bằng mới.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a b d đúng
c saiCâu 5/25
a.Quần thể M và quần thể Q không cạnh tranh về dinh dưỡng.
b.Sự thay đổi kích thước quần thể M có thể ảnh hưởng đến kích thước quần thể N.
c.Quần thể M và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau.
d.Quần thể N và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a, b, c. đúng
d sai. Vì N và P có ổ sinh thái trùng nhau 1 phầnCâu 6/25
a. Có 4 ví dụ nói lên nhóm loài thuộc loài ưu thế.
b. Có 2 ví dụ nói lên nhóm loài thuộc loài đặc trưng.
c. Có 3 ví dụ nói lên nhóm loài thuộc loài chủ chốt.
d. Ví dụ 4 thuộc loài mà khi loài này bị loại ra khỏi quần xã, thì cấu trúc thành phần loài của quần xã bị biến đổi rất mạnh mẽ.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a đúng 123 7
b đúng ví dụ 5 và 6
c sai 4 là loài chủ chốt
d đúngCâu 7/25
a. Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như không cạnh tranh nhau về thức ăn.
b. Số lượng cá thể loài 2 không ảnh hưởng đến số lượng cá thể loài 3 và ngược lại.
c. Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với nhau.
d. Các loài chim trong khu vực này có xu hướng mở rộng ổ sinh thái để tìm được nhiều thức ăn hơn.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a đúng. Loài 1 và loài 3 có kích thước nhỏ hoàn toàn khác nhau nên kích thước thức ăn mà chúng khai thác cũng khác nhau → không cạnh tranh.
b sai. Một số lượng cá thể của loài 2 và loài 3 có cùng kích thước mỏ từ 2,2cm đến 3,2cm nên sẽ chúng sẽ khai thác nguồn thức ăn có cùng kích thước → cạnh tranh lẫn nhau.
c sai. Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh về nguồn thức ăn với nhau không đáng kể vì kích thước mỏ của chúng cơ bản là khác
d Sai. Vì các loài sẽ thu hẹp ổ sinh thái để giảm bớt sự cạnh tranh.Câu 8/25
a. Tác động của con người trở nên rõ ràng kể từ 9000 năm trước.
b. Trong khoảng thời gian từ 2000 năm trước đến nay, có lẽ đã có một đợt nhiệt độ lạnh ngắt quãng kéo dài xảy ra.
c. Loài 3 có lẽ nên dùng là loài chỉ thị về trạng thái dinh dưỡng tốt hơn là loài chỉ thị về nhiệt độ trung bình.
d. Sự dao động về độ phong phú của loài 2 được giải thích thuyết phục nhất bằng mô hình vật ăn thịt – con mồi.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a. Sai. Loài 3 phát triển ở hệ sinh thái đồng ruộng, và điều này bắt đầu từ 3000 năm trước tức là tác động của con người trở nên rõ ràng kể từ 3000 năm trước.
b. Đúng. Vì trong khoảng thời gian này, loài 1 phát triển mạnh.
c. Đúng. Vì sự phát triển của loài này dường như liên quan chặt đến dinh dưỡng hơn là nhiệt độ, trong khoảng thời gian từ 2000 năm trước lại nay, nhiệt độ có sự dao động nhưng sự phát triển của loài này vẫn tương đối ổn định.
d. Sai. Vì thời gian biến động quá dài, không phù hợp với biến động do mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi.Câu 9/25
a. Đây là một quần thể sinh vật.
b. Quần thể B là loài ưu thế.
c. Độ đa dạng của quần xã càng cao, tính cạnh tranh càng mạnh làm cho tính ổn định càng cao.
d. Nếu loài B bị khai thác, chặt phá quá mức dẫn đến hủy diệt thì dẫn đến diễn thế thứ sinh và thường dẫn đến quần xã suy thoái.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
a. Tổng khối lượng của côn trùng được tìm thấy ở vùng kiếm ăn của mỗi loài chim chích chòe là như nhau.
b. Loài 1 và loài 2 có thể có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.
c. Sự phân bố ngẫu nhiên của các loài chim giúp chúng có thể khai thác tận dụng tài nguyên ở môi trường sống.
d. Có thể nhiệt độ cao đã làm giảm khả năng sinh sản của các loài côn trùng nên loài chích chòe 1 sống chung với chích chòe 2, dẫn tới ổ sinh thái của 2 loài này trùng nhau hoàn toàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
a. Các quần thể phân thành 3 tầng trong không gian của quần xã.
b. Sự phân tầng này có xu hướng làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật.
c. Sự phân tầng này giúp giảm hiệu quả của việc sử dụng nguồn sống trong môi trường.
d. Trong nuôi thủy sản, vận dụng sự phân bố này để nuôi kết hợp nhiều loài ở nhiều tầng khác nhau nhằm mang lại giá trị kinh tế cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
a. Các quần thể phân thành 5 tầng trong không gian của quần xã.
b. Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của động vật.
c. Sự phân tầng này có xu hướng làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật .
d. Dựa trên sự phân tầng này giúp người trồng trọt kết hợp nhiều loại cây trồng (xen canh) có hiệu quả kinh tế cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
a. Chỉ có thể tìm thấy B. nigrescens ở phạm vi độ cao là 3000 m.
b. Độ cao mà kỳ nhông có độ đa dạng nhất là 2700 – 2800 m.
c. Bolitoglossa phân bố rộng hơn Oedipina.
d. Độ cao có ảnh hưởng đến sự phân bố của kỳ nhông.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
a. Hiện tại, ốc bươu Việt Nam không được xem là loài mới.
b. Ốc bươu ảnh hưởng nghiêm trọng đến những loài xung quanh (đặc biệt thực vật)
c. Ốc bươu gây hại cho ngành nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa”
d. Khi kích thước quần thể ốc bươu tăng sẽ làm giảm sản lượng lúa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
a. Mối quan hệ giữa tảo biển và san hô là hợp tác.
b. San hô bị tẩy trắng là do có quá nhiều tảo biển sống trong các polyp san hô.
c. San hô bị tẩy trăng và chết do chúng không có thức ăn như: hợp chất hữu cơ, nitrogen, oxygen.
d. Trước xu thế phát triển của kinh tế và biến đổi của môi trường như hiện nay, các rạn san hô có thể ngày càng phát triển mạnh hơn dưới đại dương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a. Khi không có cá săn mồi, loài A đạt độ che phủ lớn nhất vào tháng 7 hàng năm.
b. Loài B có khả năng thích nghi ở nhiệt độ thấp tốt hơn loài A.
c. Cá săn mồi khai thác mạnh loài B hơn loài A.
d. Quan hệ sinh thái giữa hai loài động vật không xương sống A, B là quan hệ cạnh tranh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. Mối quan hệ sinh thái giữa loài hai loài mọt gạo T. castaneum và T. confusum là quan hệ ức chế – cảm nhiễm.
b. Số lượng cá thể loài T. castaneum cao hơn so với loài T. confusum khi nuôi riêng ở hai điều kiện môi trường khác nhau.
c. Khi nuôi chung loài T. confusum chiếm ưu thế có thể loại bỏ loài T. castaneum ra khỏi quần thể sau 100 tuần.
d. Tại tuần thứ 100 khi nuôi riêng số lượng cá thể loài T. castaneum suy giảm do nguồn thức ăn bị cạn kiệt và kích thước quần thể vượt qua ngưỡng cân bằng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. Cá tuyết và cá rô phi là những loài sinh vật xâm lấn, chúng đang sử dụng nguồn thức ăn hạn chế của loài kỳ nhông Mexico.
b. Các con kênh nơi loài kỳ nhông Mexico sinh sống đang bị ô nhiễm nguồn nước.
c. Cá chép và các loài cá khác ăn các loài thực vật mà kỳ nhông để trứng và cũng ăn trứng của chúng dẫn tới suy giảm số lượng loài này.
d. Việc nuôi nhốt loài A. mexicanum làm vật nuôi, có thể làm giảm khả năng sinh sản của các loài kỳ nhông này ở ngoài tự nhiên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. Loài S. leucomaenis có ổ sinh thái rộng hơn loài S. malma.
b. Khi sống cùng một khu phân bố thì kích thước quần thể loài S. leucomaenis tăng, kích thước quần thể của loài S. malma giảm.
c. Khi sống tách biệt, loài S. malma có tỉ lệ sống sót cao hơn loài S. leucomaenis.
d. Quan hệ sinh thái giữa hai loài trên thuộc quan hệ hỗ trợ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. Sự gia tăng về độ phong phú của quần xã chim là dấu hiệu cho thấy khu vực đô thị có nguồn thức ăn dự trữ lớn hơn so với vùng đất hoang.
b. Trong quá trình đô thị hóa, môi trường sống của chim bị chia cắt và rừng cây bị tàn phá, dẫn đến làm giảm số lượng chim ở khu vực đô thị.
c. Trong hệ sinh thái đô thị, các loài chim không thể tồn tại ở môi trường biến đổi thất thường hoặc ở môi trường nghèo tài nguyên.
d. Các loài Synanthropic được nuôi ở những khu vực giàu tài nguyên trong hệ sinh thái đô thị có thể cạnh tranh với những loài bản địa kém thích hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.












