Câu hỏi:

27/12/2025 189 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Urbanisation, which involves an increasing number of people moving from rural to urban areas, (17)________. Over half of the world's population now resides in cities, leading to heightened challenges like poverty, pollution, and health issues.

(18) _________, they also host poverty, inequality, and environmental risks. Concentrated populations, particularly in urban slums, face inadequate housing and sanitation, escalating health threats such as malnutrition and diseases.

Urban dwellers, especially the poor, struggle with poor nutrition due to limited access to healthy food and environmental pollution. (19) ___________.

(20) _________, worsening respiratory and cardiovascular diseases. Inadequate sanitation amplifies the spread of diseases like tuberculosis and cholera.

Efforts to tackle these issues persist, but further action is necessary. (21) ___________. Furthermore, fostering collaboration between urban and rural regions is essential to ensure holistic development and mitigate the adverse impacts of urbanisation on vulnerable populations.

(Adapted from https://publichealthreviews.biomedcentral.com/articles)

Urbanisation, which involves an increasing number of people moving from rural to urban areas, (17)________.

A. transforming societies globally
B. is transforming societies globally
C. that is transforming societies globally
D. is transformed societies globally

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Hoàn thành câu

A. transforming societies globally => thiếu động từ chia thì

B. is transforming societies globally

(đang làm biến đổi xã hội trên toàn cầu)

C. that is transforming societies globally => “that” không được đứng sau dấu phẩy

D. is transformed societies globally => bị động thì hiện tại đơn

(được biến đổi xã hội trên toàn cầu)

Urbanisation, which involves an increasing number of people moving from rural to urban areas, is transforming societies globally.

Dịch nghĩa: Đô thị hóa, bao gồm việc ngày càng có nhiều người di chuyển từ nông thôn ra thành thị, đang làm biến đổi xã hội trên toàn cầu.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(18) _________, they also host poverty, inequality, and environmental risks.

A. Despite the fact that cities drive technological and economic progress
B. While cities drive technological and economic progress
C. Although cities are driving technological and economic progress
D. Because cities are driving technological and economic progress

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Hoàn thành câu

A. Despite the fact that cities drive technological and economic progress

(Mặc dù thực tế là các thành phố thúc đẩy tiến bộ công nghệ và kinh tế)

B. While cities drive technological and economic progress

(Trong khi các thành phố thúc đẩy tiến bộ công nghệ và kinh tế)

C. Although cities are driving technological and economic progress

(Mặc dù các thành phố đang thúc đẩy tiến bộ công nghệ và kinh tế)

D. Because cities are driving technological and economic progress

(Bởi vì các thành phố đang thúc đẩy tiến bộ công nghệ và kinh tế)

While cities drive technological and economic progress, they also host poverty, inequality, and

environmental risks.

Dịch nghĩa: Trong khi các thành phố thúc đẩy tiến bộ công nghệ và kinh tế, chúng cũng gây ra nghèo đói, bất bình đẳng và rủi ro môi trường.

Câu 3:

(19) ___________.

A. Sedentary lifestyles contribute to rapidly increasing obesity rates, even among low-income groups
B. Even among low-income groups, sedentary lifestyles make obesity rates results higher and higher
C. When there is a rapid increase in obesity rates due to sedentary lifestyles, even among low-income groups
D. Obesity rates are rising rapidly because of sedentary lifestyles among low-income groups

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Hoàn thành câu

A. Sedentary lifestyles contribute to rapidly increasing obesity rates, even among low-income groups

(Lối sống ít vận động góp phần làm tăng nhanh tỷ lệ béo phì, ngay cả ở những nhóm thu nhập thấp)

B. Even among low-income groups, sedentary lifestyles make obesity rates results higher and higher

(Ngay cả ở những nhóm thu nhập thấp, lối sống ít vận động khiến tỷ lệ béo phì ngày càng cao)

C. When there is a rapid increase in obesity rates due to sedentary lifestyles, even among low-income groups

(Khi tỷ lệ béo phì tăng nhanh do lối sống ít vận động, ngay cả ở những nhóm thu nhập thấp)

D. Obesity rates are rising rapidly because of sedentary lifestyles among low-income groups

(Tỷ lệ béo phì đang tăng nhanh do lối sống ít vận động ở các nhóm thu nhập thấp)

Urban dwellers, especially the poor, struggle with poor nutrition due to limited access to healthy food and environmental pollution. Sedentary lifestyles contribute to rapidly increasing obesity rates, even among low-income groups.

Dịch nghĩa: Người dân thành thị, đặc biệt là người nghèo, phải vật lộn với tình trạng dinh dưỡng kém do khả năng tiếp cận thực phẩm lành mạnh và ô nhiễm môi trường bị hạn chế. Lối sống ít vận động góp phần làm tăng nhanh tỷ lệ béo phì, ngay cả ở những nhóm thu nhập thấp.

Câu 4:

(20) _________, worsening respiratory and cardiovascular diseases.

A. Neither indoor nor outdoor pollution poses grave health risks
B. Pollution, both indoor and outdoor, poses grave health risks
C. Pollution poses grave health risks, either indoor or outdoor
D. Grave health risks result from both indoor and outdoor pollution poses

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Hoàn thành câu

A. Neither indoor nor outdoor pollution poses grave health risks

(Ô nhiễm trong nhà và ngoài trời đều không gây ra rủi ro nghiêm trọng cho sức khỏe)

B. Pollution, both indoor and outdoor, poses grave health risks

(Ô nhiễm, cả trong nhà và ngoài trời, gây ra những rủi ro nghiêm trọng cho sức khỏe)

C. Pollution poses grave health risks, either indoor or outdoor

(Ô nhiễm gây ra những rủi ro nghiêm trọng cho sức khỏe, trong nhà hoặc ngoài trời)

D. Grave health risks result from both indoor and outdoor pollution poses

(Rủi ro sức khỏe nghiêm trọng do ô nhiễm trong nhà và ngoài trời)

Pollution, both indoor and outdoor, poses grave health risks, worsening respiratory and cardiovascular diseases.

Dịch nghĩa: Ô nhiễm, cả trong nhà và ngoài trời, gây ra những rủi ro nghiêm trọng cho sức khỏe, làm trầm trọng thêm các bệnh về hô hấp và tim mạch.

Câu 5:

(21) ___________.

A. We must have policies sustainable urban planning, equitable resource distribution, and social welfare programmes emphasized
B. Imperative policies emphasizes sustainable urban planning, equitable resource distribution, and social welfare programmes
C. Policies emphasising sustainable urban planning, equitable resource distribution, and social welfare programmes are imperative
D. It is imperative to emphasize policies on sustainable urban planning, equitable resource distribution, and social welfare programmes

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Hoàn thành câu

A. We must have policies sustainable urban planning, equitable resource distribution, and social welfare programmes emphasized

(Chúng ta phải có chính sách quy hoạch đô thị bền vững, phân bổ nguồn lực công bằng và các chương trình phúc lợi xã hội được nhấn mạnh)

B. Imperative policies emphasizes sustainable urban planning, equitable resource distribution, and social welfare programmes

(Các chính sách cấp bách nhấn mạnh đến quy hoạch đô thị bền vững, phân bổ nguồn lực công bằng và các chương trình phúc lợi xã hội)

C. Policies emphasising sustainable urban planning, equitable resource distribution, and social welfare programmes are imperative

(Các chính sách mà nhấn mạnh vào quy hoạch đô thị bền vững, phân bổ nguồn lực công bằng và các chương trình phúc lợi xã hội là bắt buộc)

D. It is imperative to emphasize policies on sustainable urban planning, equitable resource distribution, and social welfare programmes

(Cần nhấn mạnh các chính sách về quy hoạch đô thị bền vững, phân bổ nguồn lực công bằng và các chương trình phúc lợi xã hội)

Efforts to tackle these issues persist, but further action is necessary. Policies emphasising sustainable urban planning, equitable resource distribution, and social welfare programmes are imperative.

Dịch nghĩa: Những nỗ lực để giải quyết những vấn đề này vẫn tồn tại, nhưng cần phải có thêm hành động. Các chính sách mà nhấn mạnh quy hoạch đô thị bền vững, phân phối nguồn lực công bằng và các chương trình phúc lợi xã hội là bắt buộc.

Dịch bài đọc:

Đô thị hóa, quá trình ngày càng có nhiều người chuyển từ khu vực nông thôn ra các thành phố, (17) đang biến đổi các xã hội trên toàn cầu. Hơn một nửa dân số thế giới hiện đang sinh sống tại các thành phố, dẫn đến những thách thức gia tăng như nghèo đói, ô nhiễm và các vấn đề sức khỏe. (18) Mặc dù các thành phố thúc đẩy tiến bộ về công nghệ và kinh tế, nhưng chúng cũng mang đến những vấn đề về nghèo đói, bất bình đẳng và nguy cơ môi trường. Các khu vực dân cư tập trung, đặc biệt là trong các khu ổ chuột, phải đối mặt với tình trạng nhà ở và vệ sinh không đầy đủ, làm tăng các mối đe dọa về sức khỏe như suy dinh dưỡng và bệnh tật. Người dân thành thị, đặc biệt là những người nghèo, phải vật lộn với chế độ dinh dưỡng kém do thiếu hụt thực phẩm lành mạnh và ô nhiễm môi trường. (19) Lối sống ít vận động góp phần làm tăng nhanh tỷ lệ béo phì, ngay cả ở các nhóm có thu nhập thấp. (20) Ô nhiễm, cả trong nhà và ngoài trời, gây ra những rủi ro sức khỏe nghiêm trọng, làm trầm trọng thêm các bệnh về hô hấp và tim mạch. Vệ sinh kém làm gia tăng sự lây lan của các bệnh như lao và tả. Các nỗ lực giải quyết những vấn đề này vẫn đang tiếp tục, nhưng cần có thêm hành động. (21) Các chính sách nhấn mạnh quy hoạch đô thị bền vững, phân bổ tài nguyên công bằng và các chương trình phúc lợi xã hội là rất cần thiết. Hơn nữa, việc thúc đẩy sự hợp tác giữa các khu vực thành thị và nông thôn là rất quan trọng để đảm bảo phát triển toàn diện và giảm thiểu các tác động tiêu cực của đô thị hóa đối với các nhóm dân cư dễ bị tổn thương.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. At a convenience store.
B. At a local gift shop.
C. At a second-hand clothes shop.
D. At a luxury clothes store.

Lời giải

Bài nghe 1

Man: Hey, what's with the new T-shirt you're wearing? It has a printed text on the back that says “living green”.

Woman: Ah yeah, I bought it yesterday at a thrift shop near my house. I wanted to do something to help the environment.

Man: How can wearing a used T-shirt help the environment? That doesn't make a lot of sense to me.

Woman: Yes, it can. Actually, buying and wearing used clothes means we are consuming less resources like water, electricity, transportation and this is good for the environment because in some ways we are causing less pollution.

Man: Ohh, I see. I never thought our choice of what to wear can create such a huge impact. Are there other ways to live green?

Woman: Yes, there are a lot of small activities we can do to live greener. For example, we can sort and recycle trash that is still useful, like metal containers, glass bottles or plastic boxes. Another thing is to turn off all electrical devices when we are not using them. Or best of all, we can switch to public transport if possible.

Man: That sounds daunting. It means we have to change a lot of little things in our daily lives, and I don't think I'm ready for those changes.

Woman: You don't have to change everything all at once. What about a small change? First walking to school with me or going shopping on foot instead of riding your motorbike?

Man: I don't know. I think I'll sleep on it.

Dịch nghĩa:

Nam: Này, cái áo thun mới cậu đang mặc là gì vậy? Phía sau có dòng chữ in “sống xanh.”

Nữ: À, đúng rồi, mình mới mua hôm qua ở một cửa hàng đồ cũ gần nhà. Mình muốn làm gì đó để giúp môi trường.

Nam: Mặc áo cũ thì giúp môi trường được thế nào? Điều đó không có nhiều ý nghĩa với mình.

Nữ: Có chứ. Thực ra, mua và mặc quần áo cũ nghĩa là chúng ta tiêu thụ ít tài nguyên hơn, như nước, điện, vận chuyển, và điều này tốt cho môi trường vì theo một cách nào đó, chúng ta đang giảm ô nhiễm.

Nam: Ồ, mình hiểu rồi. Mình chưa bao giờ nghĩ rằng lựa uần áo có thể tạo ra tác động lớn như vậy.

Còn những cách nào khác để sống xanh không?

Nữ: Có, có rất nhiều hoạt động nhỏ chúng ta có thể làm để sống xanh hơn. Ví dụ, chúng ta có thể phân loại và tái chế rác thải vẫn còn sử dụng được, như hộp kim loại, chai thủy tinh hoặc hộp nhựa. Một cách nữa là tắt tất cả các thiết bị điện khi không sử dụng. Hoặc tốt nhất, nếu có thể, chúng ta nên chuyển sang sử dụng phương tiện công cộng.

Nam: Nghe có vẻ khó khăn quá. Điều đó có nghĩa là chúng ta phải thay đổi nhiều thứ nhỏ nhặt trong cuộc sống hàng ngày, và mình không nghĩ là mình sẵn sàng cho những thay đổi đó.

Nữ: Cậu không cần phải thay đổi mọi thứ ngay lập tức. Sao không bắt đầu với một thay đổi nhỏ? Đầu tiên đi bộ đến trường với mình hoặc đi mua sắm bằng chân thay vì đi xe máy?

Nam: Mình không biết nữa. Mình nghĩ là sẽ suy nghĩ thêm về điều này.

1.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Nghe hiểu

Người phụ nữ mua chiếc áo phông có dòng chữ 'màu xanh sống động' ở phía sau?

A. Tại cửa hàng tiện lợi.

B. Tại một cửa hàng quà tặng địa phương.

C. Tại một cửa hàng quần áo cũ.

D. Tại một cửa hàng quần áo sang trọng.

Thông tin: I bought it yesterday at a thrift shop near my house.

Dịch nghĩa: Hôm qua tôi đã mua nó ở một cửa hàng đồ cũ gần nhà.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Đọc hiểu

Theo đoạn văn, điều gì KHÔNG đúng về Florence Nightingale?

A. Biệt danh của bà ấy là "Quý cô cầm đèn".

B. Bà ấy đã giúp cải thiện các bệnh viện quân sự trong Chiến tranh Krym.

C. Với sự hỗ trợ của cha mẹ, bà theo đuổi nghề y tá.

D. Bà ấy sinh ra ở Ý vào đầu thế kỷ 19.

Thông tin: Despite her parents' disapproval, she followed her passion and worked to make healthcare better.

Dịch nghĩa: Bất chấp sự phản đối của cha mẹ, bà vẫn theo đuổi đam mê của mình và làm việc để cải thiện việc chăm sóc sức khỏe.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP