Người ta dùng một laze CO2 có công suất P = 10W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ nào sẽ làm cho nước của phần mô ở chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Chùm tia laze có bán kính r = 0,1mm và di chuyển với tốc độ v = 0,5cm/s trên bề mặt của một mô mềm. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4,18kJ/(kg.K). Nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2260kJ/kg.
Người ta dùng một laze CO2 có công suất P = 10W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ nào sẽ làm cho nước của phần mô ở chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Chùm tia laze có bán kính r = 0,1mm và di chuyển với tốc độ v = 0,5cm/s trên bề mặt của một mô mềm. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4,18kJ/(kg.K). Nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2260kJ/kg.
Tính nhiệt lượng cần thiết để làm bốc hơi 1mm3 nước ở 37oC.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích thông tin bài cung cấp.
Áp dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt
Lời giải
Khối lượng nước cần làm cho bốc hơi:
\(m = V = {1.10^{ - 6}}kg\) với \(V = 1\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3} = {1.10^{ - 9}}\;{{\rm{m}}^3}\) và \(\rho = 1000\;{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\).
Nhiệt lượng cần thiết để đưa khối nước từ \({37^0}C\) đến điểm sôi .
\({Q_1} = mc(100 - 37) = {1.10^{ - 6}}.4180.63 = 0,26334J\)
Nhiệt lượng cần thiết để làm khối nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở điểm sôi:
\({Q_2} = mL = {1.10^{ - 6}}{.2260.10^3} = 2,26\;{\rm{J}}\)
Nhiệt lượng cần thiết để làm bốc hơi \(1\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\) nước ở \({37^^\circ }{\rm{C}}\):
\(Q = {Q_1} + {Q_2} = 0,26334 + 2,26 = 2,52334J = 2,52J\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tính thể tích nước mà tia laze có thể làm bốc hơi trong 1s.
Tính thể tích nước mà tia laze có thể làm bốc hơi trong 1s.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin bài cung cấp.
Lời giải
Nhiệt lượng mà vùng mô bị chiếu nhận được từ tia laze trong 1 s:
Thể tích nước bị bốc hơi trong 1s: \(V' = \frac{{Q'}}{Q} = \frac{{10}}{{2,52334}} = 3,936\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\)
Câu 3:
Ước tính chiều sâu cực đại của vết cắt.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin bài cung cấp
Áp dụng công thức tính diện tích đã biết
Lời giải
Chiều dài của vết cắt trong 1s: \(l = v.1 = 0,5\;{\rm{cm}} = 5\;{\rm{mm}}\)
Diện tích của vết cắt trong 1s là: \(S = 2rl = 2.0,15 = 1\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^2}\)
Chiều sâu cực đại của vết cắt: \(h = \frac{{V'}}{S} = \frac{{3,963}}{1} = 3,936\;{\rm{mm}}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện - dùng sơ đồ hình cây.
Lời giải
Gọi A là biến cố "thứ ba Hoa đi học bằng xe đạp"
B là biến cố " thứ tư Hoa đi học bằng xe đạp"
Ta vẽ sơ đồ hình cây như sau

Có hai nhánh cây đi tới \(B\) là \(OAB\) và \(O\overline A B\).
Vậy \(P\left( B \right) = 0,7.0,3 + 0,2.0,3 = 0,27\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác suất cổ điển
Lời giải
Số phần từ không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{30}^3\).
Ta ký hiệu đa giác là \({A_1}{A_2}{A_3} \ldots {A_{30}}\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\).
Xét đường kính \({A_1}{A_{16}}\) khi đó số tam giác cân có đỉnh cân là \({A_1}\) hoặc \({A_{16}}\) là \(2.14 = 28\) (tam giác cân)
Mà ta thấy có tất cả 15 đường kính, do vậy ra có tất cả \(15.28 = 420\) (tam giác cân)
Ta có số tam giác đều là \(30:3 = 10\)
Vậy xác suất \(P\) để chọn được một tam giác từ tập \(X\) là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều là \(P = \frac{{420 - 10}}{{C_{30}^3}} = \frac{{41}}{{406}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.