(2,5 điểm).
1. Nêu vai trò của quá trình quang hợp đối với sự sống trên Trái Đất.
2. Khử nitrate trong mô thực vật diễn ra như thế nào? Vì sao trong cơ thể thực vật lại có quá trình khử nitrate?
3. Để tách chiết các nhóm sắc tố từ lá cây, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy khoảng 2 – 3 g lá xanh, tươi, cắt nhỏ, cho vào cối sứ cùng với 10 ml cồn 90 – 96° nghiền thật nhuyễn. Sau đó, cho thêm cồn, khuấy đều thu được dịch chiết, lọc dịch chiết qua giấy lọc thu được dịch lọc màu xanh lục. Lấy 5ml dịch lọc cho vào ống nghiệm rồi cho thêm 10 ml benzene vào ống nghiệm, lắc đều và để yên khoảng 2 - 5 phút. Quan sát thấy dung dịch trong ống nghiệm phân thành hai lớp, lớp trên có màu vàng, lớp dưới có màu xanh lục. Biết tính phân cực của các chất theo bảng sau và thí nghiệm thực hiện đúng quy trình.
Chất
Đặc điểm
Cồn
Có cả phần phân cực và phần không phân cực
Benzene
Không phân cực
Diệp lục
Có phần phân cực và phần không phân cực
Carotenoid
Không phân cực.
a. Cho biết tác dụng của việc dùng cồn và benzene trong thí nghiệm này.
b. Giải thích sự xuất hiện của 2 lớp dung dịch có màu khác nhau trong ống nghiệm.
(2,5 điểm).
1. Nêu vai trò của quá trình quang hợp đối với sự sống trên Trái Đất.
2. Khử nitrate trong mô thực vật diễn ra như thế nào? Vì sao trong cơ thể thực vật lại có quá trình khử nitrate?
3. Để tách chiết các nhóm sắc tố từ lá cây, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy khoảng 2 – 3 g lá xanh, tươi, cắt nhỏ, cho vào cối sứ cùng với 10 ml cồn 90 – 96° nghiền thật nhuyễn. Sau đó, cho thêm cồn, khuấy đều thu được dịch chiết, lọc dịch chiết qua giấy lọc thu được dịch lọc màu xanh lục. Lấy 5ml dịch lọc cho vào ống nghiệm rồi cho thêm 10 ml benzene vào ống nghiệm, lắc đều và để yên khoảng 2 - 5 phút. Quan sát thấy dung dịch trong ống nghiệm phân thành hai lớp, lớp trên có màu vàng, lớp dưới có màu xanh lục. Biết tính phân cực của các chất theo bảng sau và thí nghiệm thực hiện đúng quy trình.
|
Chất |
Đặc điểm |
|
Cồn |
Có cả phần phân cực và phần không phân cực |
|
Benzene |
Không phân cực |
|
Diệp lục |
Có phần phân cực và phần không phân cực |
|
Carotenoid |
Không phân cực. |
a. Cho biết tác dụng của việc dùng cồn và benzene trong thí nghiệm này.
b. Giải thích sự xuất hiện của 2 lớp dung dịch có màu khác nhau trong ống nghiệm.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu |
Hướng dẫn – đáp án |
Điểm |
|
I.1 |
- Vai trò của quá trình quang hợp đối với sự sống trên Trái Đất: + Cung cấp thức ăn và năng lượng cho sinh giới. + Góp phần duy trì cân bằng nồng độ O2/CO2 trong khí quyển à điều hòa khí hậu. |
0,5 0,5 |
|
I.2 |
- Khử nitrate trong mô thực vật: Nitrate reductase Nitrite reductase
- Do nitrogen trong NH4+ và các hợp chất hữu cơ chứa N tồn tại ở dạng khử, còn trong NO3- tồn tại ở dạng oxy hóa à quá trình khử nitrate để tạo ra NH4+ cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp các chất hữu cơ chứa N. |
0,25
0,25 |
|
I.3 |
a. Dùng cồn và benzene để tách chiết sắc tố chlorophil và carotenoid. b. Benzene và cồn có tỉ trọng khác nhau nên dung môi sẽ bị chia thành 2 lớp, phía trên là lớp cồn, phía dưới là lớp benzene. - Carotenoid hòa tan tốt trong benzene, tan ít hơn trong cồn à dung dịch benzene có màu vàng ở lớp trên. - Chất diệp lục tan tốt hơn trong cồn, ít tan trong benzene à dung dịch cồn có diệp lục màu xanh ở lớp dưới. |
0,25 0,25
0,25
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
III.1 |
|
0,25 0,25
0,25
0,25 |
|||||||||||||||
|
III.2 |
a. Sau mỗi lần nhân đôi DNA ngắn lại là do: + Phía đầu tận cùng 5’ của mạch mới, sau khi cắt bỏ đoạn RNA mồi thì không có đầu 3’OH nên enzyme DNA polymerase không thể gắn nucleotide trám vào vị trí trống do gỡ đoạn mồi để lại => mạch mới ngắn hơn mạch khuôn 1 số nucleotide. - Ý nghĩa của sự ngắn lại: + Kiểm soát chu kì tế bào. b. Trong cơ thể người, enzyme telomerase hoạt động mạnh ở trong tế bào gốc, tế bào sinh dục sơ khai (tế bào sinh giao tử), tế bào ung thư. Vì: + Ở tế bào gốc và tế bào sinh giao tử cần duy trì cấu trúc DNA để đảm bảo khả năng phân bào lâu dài. + Ở tế bào ung thư, enzyme telomerase hoạt động mạnh dẫn tới khả năng nguyên phân không hạn định của tế bào nên dẫn đến ung thư. |
0,25
0,25
0,5 0,25
0,25
|
Câu 2
(2,5 điểm).
1. Troponine T là một loại protein liên quan đến hoạt động của cơ. Để thu được protein này của người trong tế bào vi sinh vật, người ta tiến hành hai thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1: Tách gene mã hoá troponine T từ DNA hệ gene người và ghép vào vectơ biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp A1 rồi chuyển vào tế bào vi khuẩn.
Thí nghiệm 2: Tổng hợp phân tử cDNA bằng cách phiên mã ngược phân tử mRNA trưởng thành mã hoá troponine T. Sau đó, ghép phân tử cDNA này vào cùng loại vectơ biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp B1 rồi chuyển vào tế bào vi khuẩn.
- Hãy so sánh kích thước của hai plasmit tái tổ hợp A1 và B1. Giải thích.
- Khi biến nạp và biểu hiện hai plasmid A1 và B1 trong tế bào nhận ở cùng điều kiện thí nghiệm, họ thu được hai loại protein có kích thước khác nhau từ plasmid A1 (protein không có chức năng) và một loại protein từ plasmid B1 (protein có chức năng bình thường). Hãy giải thích kết quả.
2. Có 3 loại đột biến xảy ra trên cùng một gene, kí hiệu các thể đột biến lần lượt là M1, M2, M3. Để xác định các đột biến trên thuộc loại nào, người ta dùng phương pháp Northern (phân tích RNA) và phương pháp Western (phân tích protein). Kết quả phân tích mRNA và protein của các thể đột biến M1, M2, M3 và kiểu dại đối chứng (ĐC) bằng hai phương pháp trên thu được kết quả như hình sau:

Hãy cho biết các thể đột biến M1, M2, M3 thuộc loại đột biến nào? Giải thích.
3. Một đoạn giữa vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotide như sau (m, n thể hiện các đầu 3’ hoặc 5’):
Nếu chuỗi polipeptide do đoạn gene trên quy định có trình tự amino acid gồm:
Arg - Gly - Ser - Phe - Val -Asp - Arg.
Hãy xác định, mạch nào là mạch khuôn cho phiên mã, chỉ rõ đầu 5’ và 3’ ứng với vị trí (m) hay (n)? Giải thích. Biết rằng, các codon mã hóa amino acid tương ứng: 5’UUC3‘- Phe, 5’GAU3‘ - Asp, 5’AGG3‘ - Arg, 5’GUC3‘ - Val, 5’GGU3‘ - Gly, 5’CGA3‘ - Arg, 5’UCC3‘ – Ser.
(2,5 điểm).
1. Troponine T là một loại protein liên quan đến hoạt động của cơ. Để thu được protein này của người trong tế bào vi sinh vật, người ta tiến hành hai thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1: Tách gene mã hoá troponine T từ DNA hệ gene người và ghép vào vectơ biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp A1 rồi chuyển vào tế bào vi khuẩn.
Thí nghiệm 2: Tổng hợp phân tử cDNA bằng cách phiên mã ngược phân tử mRNA trưởng thành mã hoá troponine T. Sau đó, ghép phân tử cDNA này vào cùng loại vectơ biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp B1 rồi chuyển vào tế bào vi khuẩn.
- Hãy so sánh kích thước của hai plasmit tái tổ hợp A1 và B1. Giải thích.
- Khi biến nạp và biểu hiện hai plasmid A1 và B1 trong tế bào nhận ở cùng điều kiện thí nghiệm, họ thu được hai loại protein có kích thước khác nhau từ plasmid A1 (protein không có chức năng) và một loại protein từ plasmid B1 (protein có chức năng bình thường). Hãy giải thích kết quả.
2. Có 3 loại đột biến xảy ra trên cùng một gene, kí hiệu các thể đột biến lần lượt là M1, M2, M3. Để xác định các đột biến trên thuộc loại nào, người ta dùng phương pháp Northern (phân tích RNA) và phương pháp Western (phân tích protein). Kết quả phân tích mRNA và protein của các thể đột biến M1, M2, M3 và kiểu dại đối chứng (ĐC) bằng hai phương pháp trên thu được kết quả như hình sau:

Hãy cho biết các thể đột biến M1, M2, M3 thuộc loại đột biến nào? Giải thích.
3. Một đoạn giữa vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotide như sau (m, n thể hiện các đầu 3’ hoặc 5’):
Nếu chuỗi polipeptide do đoạn gene trên quy định có trình tự amino acid gồm:
Arg - Gly - Ser - Phe - Val -Asp - Arg.
Hãy xác định, mạch nào là mạch khuôn cho phiên mã, chỉ rõ đầu 5’ và 3’ ứng với vị trí (m) hay (n)? Giải thích. Biết rằng, các codon mã hóa amino acid tương ứng: 5’UUC3‘- Phe, 5’GAU3‘ - Asp, 5’AGG3‘ - Arg, 5’GUC3‘ - Val, 5’GGU3‘ - Gly, 5’CGA3‘ - Arg, 5’UCC3‘ – Ser.
Lời giải
|
IV.1 |
- TH1: 2 plasmid tái tổ hợp A1 và B1 có kích thước bằng nhau nếu gene mã hóa troponine T không chứa intron. - TH2: Nếu gene mã hóa troponine T có chứa intron thì plasmid tái tổ hợp A1 có kích thước lớn hơn B1 vì trong thí nghiệm 2 mRNA trưởng thành đã được cắt bỏ intron nên đoạn DNA ghép vào plasmid nhỏ hơn. - Trường hợp thí nghiệm 1 thu được protein không có chức năng là do gene chuyển vào có chứa intron nên sau khi phiên mã các đoạn intron này vẫn được dịch mã vì ở tế bào vi khuẩn không có các enzyme đặc hiệu để nhận diện và loại bỏ các đoạn intron này ra khỏi phân tử mRNA à cấu trúc chuỗi polypeptide thay đổi so với bình thường. |
0,25
0,25
0,5 |
|
IV.2 |
- Đột biến M1 biến thay thế một cặp nucleotide làm xuất hiện mã kết thúc. - Đột biến M2 thay thế một cặp nucleotide nhưng không làm thay đổi trình tự amino acid (do mã di truyền thoái hóa). - Đột biến M3 thêm cặp nucleotide làm thay đổi trình tự mã di truyền và kéo dài số bộ ba mã hóa amino acid. |
0,25 0,25
0,25 |
|
IV.3 |
- Mạch 2 là mạch khuôn; vị trí (n) là đầu 3’; vị trí (m) là đầu 5’. - Đoạn mRNA mã hóa nên đoạn polypeptide là 5’…AGG/CGA-GGU-UCC-UUC-GUC-GAU-AGG/CGA…3’ à mạch khuôn 3’…TCC/GCT-CCA-AGG-AAG-CAG-CTA-TCC/GCT…5’ à mạch 2. |
0,5
0,25
|
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

