Câu hỏi:

06/01/2026 46 Lưu

Quá trình hình thành rừng từ các cồn (đồi) cát trong tự nhiên gồm 3 giai đoạn với các loài thực vật phổ biến gồm loài cỏ Ab, loài cây gỗ Pr và loài cỏ Ss. Giai đoạn sớm (S1) chỉ có các loài thực vật thân thảo, trong đó loài Ab có sinh khối lớn, chiếm hầu hết diện tích cồn cát. Ở giai đoạn trung gian (S2), loài Ss thay thế hầu hết loài Ab, trong khi loài Pr bắt đầu xuất hiện rải rác ở cuối giai đoạn này. Ở giai đoạn muộn (S3), loài Pr chiếm lĩnh phần lớn diện tích cồn cát và rừng hình thành. Sự phát tán hạt và khả năng sinh trưởng được (mọc được) có thể là những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện hay không xuất hiện của các loài thực vật ở các giai đoạn diễn thể sinh thái.

Một thí nghiệm được tiến hành trong tự nhiên và thu được kết quả về tỉ lệ tạo cây con khi gieo hạt của mỗi loài (số lượng như nhau) đồng thời trên đất ở hai giai đoạn S1 và S3 được trình bày trong hình bên.

Quá trình hình thành rừng từ các cồn (đồi) cát trong tự nhiên gồm 3 giai đoạn với các loài thực vật phổ biến gồm loài cỏ Ab, loài cây gỗ Pr và loài cỏ Ss.  (ảnh 1)

Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết mỗi nhận định sau đây về quá trình diễn thế sinh thái này đúng hay sai?

a) Trong tự nhiên, Ab là loài ưu thế trong quần xã ở các giai đoạn S1 và S2.
Đúng
Sai
b) So với loài Ss, loài Pr có ưu thế cạnh tranh ở giai đoạn S2 thấp hơn ở giai đoạn S3.
Đúng
Sai
c) Trong thí nghiệm, loài Pr có tỉ lệ tạo cây con thấp hơn loài Ab trong cả hai giai đoạn.
Đúng
Sai
d) Các kết quả nghiên cứu ủng hộ giả thuyết rằng sự vắng mặt của loài Pr ở giai đoạn S1 trong tự nhiên là do loài này không được phát tán đến cồn cát hơn là do không sinh trưởng được trong giai đoạn này.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
S S S Đ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Trường hợp (1) mô tả hiệu ứng sáng lập, trường hợp (2) mô tả hiệu ứng thắt cổ chai.
Đúng
Sai
b) Quần thể B có vốn gene khác biệt so với quần thể gốc.
Đúng
Sai
c) Trong trường hợp (2), sự săn bắt quá mức làm loại bỏ hàng loạt các cá thể ra khỏi quần thể bất kể các cá thể đó có mang kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi hay không.
Đúng
Sai
d) Sau khi xảy ra phiêu bạt di truyền, có thể làm giàu hoặc làm nghèo vốn gene của quần thể tùy theo những hoàn cảnh nhất định.
Đúng
Sai

Lời giải

Đ Đ Đ S

Câu 5

Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:

- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;

- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường. (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.

Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng dưới. Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.

Chỉ số phân tích

Lô đối chứng

Lô bệnh

Áp suất thẩm thấu máu

++

+++

pH máu

++

+

Lượng thức ăn tiêu thụ

++

++++

Glucose trong nước tiểu chính thức

không có

Ghi chú: Số lượng dầu (+) càng nhiều thì giá trị chí số phân tích càng cao

a) Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.
Đúng
Sai
b) Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.
Đúng
Sai
c) Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng ít hơn so với ở Lô bệnh.
Đúng
Sai
d) Huyết áp của chuột ở Lô đối chứng thấp hơn so với ở Lô bệnh.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP