Câu hỏi:

06/01/2026 12 Lưu

Hội chứng Angelman (AS) gây ra do đột biến gene ube3a. Những người bị ảnh hưởng (bệnh nhân) có biểu hiện chậm phát triển, suy giảm khả năng nhận thức và thường xuyên cười mà không có lý do rõ ràng. Phả hệ dưới mô tả kiểu di truyền của bệnh này ở một gia đình mang gene bệnh. Đột biến gene này đủ hiếm để có thể cho rằng không có hai người nào cùng mang gene bệnh kết hôn với nhau. Các cá thể màu trắng khỏe mạnh về kiểu hình.
Hội chứng Angelman (AS) gây ra do đột biến gene ube3a. Những người bị ảnh hưởng (bệnh nhân) có biểu hiện chậm phát triển, suy giảm khả năng nhận thức  (ảnh 1)
Sử dụng thông tin phả hệ, hãy xác định mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a) Đây đột biến lặn trên nhiễm sắc thể thường.
Đúng
Sai
b) Nếu thể II-2 sinh con thứ ba, thì đứa trẻ đó chắc chắn mắc AS, giống như hai đứa con đã sinh trước đó của cá thể II-2.
Đúng
Sai
c) Di truyền Mendel không đủ để giải thích về kiểu di truyền của bệnh AS.
Đúng
Sai
d) Nếu cá thể III-1 thụ thai với một phụ nữ không mang gene bệnh, thì xác suất con của họ mắc AS là 50%.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
SSDS

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Thực vật có đường cong (III) có nhiệt độ tối ưu cho quang hợp là từ 15 - 20 oC và thực vật có đường cong (IV) có nhiệt tối ưu cho quang hợp là từ 40 - 45 oC.
Đúng
Sai
b) Ở điều kiện nhiệt độ ổn định (30 oC), chiếu sáng mạnh, khi tăng nồng độ CO2 thì khả năng quang hợp của thực vật có đường cong (I) và đường cong (II) đều giảm.
Đúng
Sai
c) (I) là đường cong của thực vật C4, (II) là đường cong của thực vật C3.
Đúng
Sai
d) (III) là đường cong của thực vật C3, (IV) là đường cong của thực vật C4.
Đúng
Sai

Lời giải

SSDD

Câu 2

a) Loại bỏ enzyme phiên mã ngược ở HIV sẽ ngăn chúng nhân lên trong tế bào chủ.
Đúng
Sai
b) Nhờ hiện tượng phiên mã ngược xảy ra ở tế bào sinh giao tử nên vật chất di truyền của loài không bị mất đi qua các thế hệ.
Đúng
Sai
c) Ở tế bào nhân thực, vùng mã hóa gene tạo ra bằng enzyme phiên mã ngược từ mRNA dài hơn gene trên NST trong tế bào.
Đúng
Sai
d) Quá trình (1) và (2) cùng sử dụng chung hệ enzyme.
Đúng
Sai

Lời giải

DDSS

Câu 3

A. Cơ thể C có thể là người bị Parkinson.
B. Cơ thể B, C, D, E đều là thể đột biến, cơ thể A không thể là thể đột biến.
C. Chỉ cơ thể D và cơ thể E mới là thể đột biến.
D. Cơ thể B có thể là người bị bệnh hồng cầu hình liềm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Đường cong C: biến động áp lực máu trong tâm nhĩ trái.
B. Đường cong A: biến động áp lực máu trong tâm thất phải.
C. Tại thời điểm 0,1 giây tâm thất bắt đầu co.
D. Đường cong B: biến động áp lực máu trong tâm thất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Cơ chế này giúp cây thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm.
B. Vào ban đêm hợp chất malic acid được tạo ra làm giảm độ pH.
C. Tại thời điểm 12h đêm, khí khổng đóng hạn chế thoát hơi nước.
D. Đây là thực vật C3 vì buổi trưa lượng CO2 hấp thụ giảm mạnh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP