Cho tứ diện \(ABCD\) có tọa độ các đỉnh là \(A\left( {3;0;1} \right),B\left( {1;2;4} \right),C\left( {0;5;3} \right),D\left( {2;3;4} \right)\). Thể tích của tứ diện \(ABCD\) là:
Cho tứ diện \(ABCD\) có tọa độ các đỉnh là \(A\left( {3;0;1} \right),B\left( {1;2;4} \right),C\left( {0;5;3} \right),D\left( {2;3;4} \right)\). Thể tích của tứ diện \(ABCD\) là:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tìm diện tích của một đáy và chiều cao của tứ diện.
Lời giải
Ta tính được \(BC = \sqrt {11} ,CD = 3,BD = \sqrt 2 \Rightarrow B{D^2} + C{D^2} = B{C^2} \Rightarrow \) tam giác \(BCD\) vuông tại \(D\).
Khi đó, diện tích tam giác \(BCD\) bằng \({S_{BCD}} = \frac{{BD.CD}}{2} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).
Ta tìm được phương trình mặt phẳng qua 3 điểm \(B,C,D\) là: \(x - y - 4z + 17 = 0\).
Khi đó, khoảng cách từ điểm \(A\) tới mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) là:
\(d\left( {A;\left( {BCD} \right)} \right) = \frac{{\left| {3 - 0 - 4.1 + 17} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {4^2}} }} = \frac{{8\sqrt 2 }}{3}\)
Thể tích tứ diện \(ABCD\) là: \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}d\left( {A;\left( {BCD} \right)} \right).{S_{BCD}} = \frac{1}{3}.\frac{{8\sqrt 2 }}{3}.\frac{{3\sqrt 2 }}{2} = \frac{8}{3}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về điện từ trường
Lời giải
Nam châm dao động điều hòa: Khi nam châm dao động, từ trường do nam châm tạo ra sẽ biến thiên theo thời gian.
Từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy: Theo định luật cảm ứng điện từ của Faraday, từ trường biến thiên sẽ sinh ra điện trường xoáy.
Điện trường xoáy sinh ra từ trường: Điện trường xoáy lại sinh ra từ trường biến thiên.
Quá trình này lặp đi lặp lại: Sự kết hợp giữa điện trường và từ trường biến thiên tạo thành điện từ trường.
Lời giải
Đáp án đúng là "8/11"
Phương pháp giải
Vận dụng công thức Bernoulli, công thức Bayes.
Lời giải
Gọi A là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại A", B là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại B". Dễ thấy \(A = \overline B \).
Gọi \(H\) là biến cố "3 người kết luận đó là loại rượu A, 2 người kết luận đó là loại rượu B".
Xác suất cần tính là \(P\left( {A\mid H} \right)\).
Có \(P\left( A \right) = \frac{2}{5} = 0,4;\,\,P\left( B \right) = \frac{3}{5} = 0,6\) do số lượng chai rượu loại A bằng \(\frac{2}{3}\) số chai rượu loại B.
Xác suất \(P\left( {H\mid A} \right)\) chính là xác suất "3 người kết luận đúng, 2 người kết luận sai khi đó là loại rượu A". Khi đó, theo công thức Bernoulli, ta có: \(P\left( {H|A} \right) = C_5^3.0,{8^3}.{(1 - 0,8)^{5 - 3}} = 0,2048\)
Một cách tương tự, ta tính được: \(P\left( {H|B} \right) = C_5^2.0,{8^2}.{(1 - 0,8)^{5 - 2}} = 0,0512\).
Khi đó, theo công thức Bayes, xác suất cần tính là:
\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{P\left( {AH} \right)}}{{P\left( H \right)}} = \frac{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right)}}{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {H\mid B} \right)P\left( B \right)}}\)
\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{0,2048.0,4}}{{0,2048.0,4 + 0.0512.0,6}} = \frac{8}{{11}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.