Câu hỏi:

06/01/2026 190 Lưu

Người ta muốn thiết kế một chiếc đĩa. Biết rằng hình dạng của chiếc đĩa là phần chung của 2 elip có phương trình lần lượt là x216 + y29 =1 và x29 +y216 =1 

Coi như bề mặt của chiếc đĩa là phẳng. Tính diện tích của bề mặt chiếc đĩa. (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

loading...

Đáp án:  ___

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 31

Đáp án đúng là "31"

Phương pháp giải

Viết phương trình của các đường elip, từ đó sử dụng tích phân để tính diện tích.

Lời giải

Do chiếc đĩa đối xứng qua hai trục toạ độ nên ta xét phần đĩa nằm ở góc phần tư thứ nhất.

Xét phần đĩa ở góc phần tư thứ nhất. Toạ độ giao điểm của 2 elip là nghiệm \(x,y > 0\) của hệ:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1}\\{\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1}\end{array} \Leftrightarrow x = y = \frac{{12}}{5}} \right.\)

Phương trình của hai elip ở góc phần tư thứ nhất có thể viết lại:

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1 \Leftrightarrow y = 3\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} ;\,\,\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1 \Leftrightarrow y = 4\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{9}} .\)

Chia phần chiếc đĩa ở góc phần tư thứ nhất thành hai phần như hình vẽ, khi đó ta tính được diện tích của đĩa ở góc phần tư thứ nhất là:

Khi đó, diện tích chiếc đĩa là \(4S \approx 30,888\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. dòng điện cảm ứng.                    
B. chỉ có điện trường.
C. điện từ trường.    
D. chỉ có từ trường.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về điện từ trường

Lời giải

Nam châm dao động điều hòa: Khi nam châm dao động, từ trường do nam châm tạo ra sẽ biến thiên theo thời gian.

Từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy: Theo định luật cảm ứng điện từ của Faraday, từ trường biến thiên sẽ sinh ra điện trường xoáy.

Điện trường xoáy sinh ra từ trường: Điện trường xoáy lại sinh ra từ trường biến thiên.

Quá trình này lặp đi lặp lại: Sự kết hợp giữa điện trường và từ trường biến thiên tạo thành điện từ trường.

Lời giải

(1) 8/11

Đáp án đúng là "8/11"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức Bernoulli, công thức Bayes.

Lời giải

Gọi A là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại A", B  là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại B". Dễ thấy \(A = \overline B \).

Gọi \(H\) là biến cố "3 người kết luận đó là loại rượu A, 2 người kết luận đó là loại rượu B".

Xác suất cần tính là \(P\left( {A\mid H} \right)\).

\(P\left( A \right) = \frac{2}{5} = 0,4;\,\,P\left( B \right) = \frac{3}{5} = 0,6\) do số lượng chai rượu loại A bằng \(\frac{2}{3}\) số chai rượu loại B.

Xác suất \(P\left( {H\mid A} \right)\) chính là xác suất "3 người kết luận đúng, 2 người kết luận sai khi đó là loại rượu A". Khi đó, theo công thức Bernoulli, ta có: \(P\left( {H|A} \right) = C_5^3.0,{8^3}.{(1 - 0,8)^{5 - 3}} = 0,2048\)

Một cách tương tự, ta tính được: \(P\left( {H|B} \right) = C_5^2.0,{8^2}.{(1 - 0,8)^{5 - 2}} = 0,0512\).

Khi đó, theo công thức Bayes, xác suất cần tính là:

\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{P\left( {AH} \right)}}{{P\left( H \right)}} = \frac{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right)}}{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {H\mid B} \right)P\left( B \right)}}\)

\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{0,2048.0,4}}{{0,2048.0,4 + 0.0512.0,6}} = \frac{8}{{11}}\)

Câu 4

  A. Độ ẩm     
B. Ánh sáng 
C. Không khí   
D. Nhiệt độ

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn toàn tri  
B. Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn hạn tri
  C. Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn toàn tri            
D. Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn hạn tri

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 53922.      
B. 52305.       
C. 16896.                
D. 16368.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP