Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của \(m\) sao cho hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho thẳng hàng với điểm \(A\left( {\frac{1}{2}; - 9} \right)\). Khi đó, tích các phần tử của tập hợp \(S\) là:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số đã cho.
Lời giải
\(f\left( x \right) = {x^3} + 6\left( {m + 2} \right){x^2} - \left( {3m + 9} \right)x - 8\)
\(f\left( x \right) = \left[ {\frac{x}{3} + \frac{{2\left( {m + 2} \right)}}{3}} \right].\left( {3{x^2} + 12\left( {m + 2} \right)x - \left( {3m + 9} \right)} \right) - \left( {8{m^2} + 34m + 38} \right)\left( {2{m^2} + 10m + 4} \right)\)
\(f\left( x \right) = \left[ {\frac{x}{3} + \frac{{2\left( {m + 2} \right)}}{3}} \right].f'\left( x \right) - \left( {8{m^2} + 34m + 38} \right)x + \left( {2{m^2} + 10m + 4} \right)\)
Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai điểm cực trị của hàm số \(f\left( x \right) \Leftrightarrow f'\left( {{x_1}} \right) = f'\left( {{x_2}} \right) = 0\). Khi đó, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( {{x_1}} \right) = - \left( {8{m^2} + 34m + 38} \right){x_1} + \left( {2{m^2} + 10m + 4} \right)}\\{f\left( {{x_2}} \right) = - \left( {8{m^2} + 34m + 38} \right){x_2} + \left( {2{m^2} + 10m + 4} \right)}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \) Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là:
\(y = - \left( {8{m^2} + 34m + 38} \right)x + \left( {2{m^2} + 10m + 4} \right){\rm{\;}}\left( d \right)\).
Khi đó, để hai điểm cực trị của hàm số thẳng hàng với điểm \(A\left( {\frac{1}{2}; - 9} \right)\) thì \(A \in d\), tức là:
\( - 9 = - \frac{{8{m^2} + 34m + 38}}{2} + 2{m^2} + 10m + 4\)
\( \Leftrightarrow - 2{m^2} - 7m - 6 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{{ - 3}}{2}}\\{m = - 2}\end{array}} \right.\)
Như vậy, tích các phần tử trong tập \(S\) là \(\frac{{ - 3}}{2}.\left( { - 2} \right) = 3\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "8/11"
Phương pháp giải
Vận dụng công thức Bernoulli, công thức Bayes.
Lời giải
Gọi A là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại A", B là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại B". Dễ thấy \(A = \overline B \).
Gọi \(H\) là biến cố "3 người kết luận đó là loại rượu A, 2 người kết luận đó là loại rượu B".
Xác suất cần tính là \(P\left( {A\mid H} \right)\).
Có \(P\left( A \right) = \frac{2}{5} = 0,4;\,\,P\left( B \right) = \frac{3}{5} = 0,6\) do số lượng chai rượu loại A bằng \(\frac{2}{3}\) số chai rượu loại B.
Xác suất \(P\left( {H\mid A} \right)\) chính là xác suất "3 người kết luận đúng, 2 người kết luận sai khi đó là loại rượu A". Khi đó, theo công thức Bernoulli, ta có: \(P\left( {H|A} \right) = C_5^3.0,{8^3}.{(1 - 0,8)^{5 - 3}} = 0,2048\)
Một cách tương tự, ta tính được: \(P\left( {H|B} \right) = C_5^2.0,{8^2}.{(1 - 0,8)^{5 - 2}} = 0,0512\).
Khi đó, theo công thức Bayes, xác suất cần tính là:
\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{P\left( {AH} \right)}}{{P\left( H \right)}} = \frac{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right)}}{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {H\mid B} \right)P\left( B \right)}}\)
\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{0,2048.0,4}}{{0,2048.0,4 + 0.0512.0,6}} = \frac{8}{{11}}\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tìm điều kiện để học sinh đạt ít nhất 8 điểm, sau đó vận dụng công thức Bernoulli.
Lời giải
Gọi số câu hỏi mà học sinh đó trả lời đúng là \(x\).
Để học sinh đó đạt được tối thiểu 8 điểm trong bài kiểm tra thì:
\(0,5x - 0,2.\left( {20 - x} \right) \ge 8 \Leftrightarrow x \ge \frac{{120}}{7}\)
\( \Rightarrow \) Học sinh đó cần trả lời đúng ít nhất 18 câu để có thể đạt tối thiểu 8 điểm.
Theo công thức Bernoulli, xác suất để học sinh đó trả lời đúng \(i\) câu là:
\(P\left( {x = i} \right) = C_{20}^i.{(0,25)^i}.{(0,75)^{20 - i}}\)
Khi đó, xác suất để học sinh đó trả lời đúng ít nhất 18 câu là:

Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.