Câu hỏi:

07/01/2026 76 Lưu

Một máy biến áp có tỉ số vòng dây sơ cấp và thứ cấp là \(\frac{1}{5}\). Điện trở các vòng dây và mất mát năng lượng trong máy không đáng kể. Cuộn thứ cấp nối với bóng đèn (220V−100W) đèn sáng bình thường. Điện áp và cường độ hiệu dụng ở cuộn sơ cấp là bao nhiêu?

 

A. 44V − 5A.               
B. 44V − 2,15A.                 
C. 4,4V − 2,273A.   
D. 44V − 2,273A.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đèn sáng bình thường: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_2} = {U_{dm}}}\\{{P_2} = {P_{dm}}}\end{array}} \right.\)

Công thức máy biến áp: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\)

Cường độ dòng điện: \(I = \frac{P}{U}\)

Lời giải

Đèn sáng bình thường, khi đó hiệu điện thế của cuộn thức cấp và công suất điện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_2} = {U_{dm}} = 220(V)}\\{{P_2} = {P_{dm}} = 100(W)}\end{array}} \right.\)

Công thức máy biến áp: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} \Rightarrow \frac{{{U_1}}}{{220}} = \frac{1}{5} \Rightarrow {U_1} = 44(V)\)

Hao phí trong máy biến áp là không đáng kể, do đó:

\({P_1} = {P_2} \Rightarrow {U_1}{I_1} = 100 \Rightarrow {I_1} = \frac{{100}}{{{U_1}}} = \frac{{100}}{{44}} = 2,273(A)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. dòng điện cảm ứng.                    
B. chỉ có điện trường.
C. điện từ trường.    
D. chỉ có từ trường.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về điện từ trường

Lời giải

Nam châm dao động điều hòa: Khi nam châm dao động, từ trường do nam châm tạo ra sẽ biến thiên theo thời gian.

Từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy: Theo định luật cảm ứng điện từ của Faraday, từ trường biến thiên sẽ sinh ra điện trường xoáy.

Điện trường xoáy sinh ra từ trường: Điện trường xoáy lại sinh ra từ trường biến thiên.

Quá trình này lặp đi lặp lại: Sự kết hợp giữa điện trường và từ trường biến thiên tạo thành điện từ trường.

Lời giải

(1) 8/11

Đáp án đúng là "8/11"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức Bernoulli, công thức Bayes.

Lời giải

Gọi A là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại A", B  là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại B". Dễ thấy \(A = \overline B \).

Gọi \(H\) là biến cố "3 người kết luận đó là loại rượu A, 2 người kết luận đó là loại rượu B".

Xác suất cần tính là \(P\left( {A\mid H} \right)\).

\(P\left( A \right) = \frac{2}{5} = 0,4;\,\,P\left( B \right) = \frac{3}{5} = 0,6\) do số lượng chai rượu loại A bằng \(\frac{2}{3}\) số chai rượu loại B.

Xác suất \(P\left( {H\mid A} \right)\) chính là xác suất "3 người kết luận đúng, 2 người kết luận sai khi đó là loại rượu A". Khi đó, theo công thức Bernoulli, ta có: \(P\left( {H|A} \right) = C_5^3.0,{8^3}.{(1 - 0,8)^{5 - 3}} = 0,2048\)

Một cách tương tự, ta tính được: \(P\left( {H|B} \right) = C_5^2.0,{8^2}.{(1 - 0,8)^{5 - 2}} = 0,0512\).

Khi đó, theo công thức Bayes, xác suất cần tính là:

\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{P\left( {AH} \right)}}{{P\left( H \right)}} = \frac{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right)}}{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {H\mid B} \right)P\left( B \right)}}\)

\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{0,2048.0,4}}{{0,2048.0,4 + 0.0512.0,6}} = \frac{8}{{11}}\)

Câu 4

  A. Độ ẩm     
B. Ánh sáng 
C. Không khí   
D. Nhiệt độ

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn toàn tri  
B. Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn hạn tri
  C. Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn toàn tri            
D. Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn hạn tri

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 53922.      
B. 52305.       
C. 16896.                
D. 16368.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP