Cho các polymer sau: polyethylene, poly(methyl methacrylate), poly(vinyl chloride), polyacrylonitrile, poly(phenol formaldehyde) và tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng là
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Các polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng là poly(phenol formaldehyde) và tơ nylon-6,6.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: Sự phát triển của giáo dục, truyền thống trọng người có chữ trở thành nhân tố tác động tạo ra một tầng lớp trí thức ở Bắc Bộ. -> Việc “phát triển giáo dục” và “trọng người có chữ” thể hiện sự quan tâm và đầu tư của xã hội Bắc Bộ đối với giáo dục.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, C sai vì yếu tố này không được nhắc đến trong đoạn trích.
+ Đáp án D không phải là yếu tố nguyên nhân giúp vùng Bắc Bộ trở thành nơi phát triển văn hóa bác học, mà các nhân tài chính là hệ quả được tạo ra của sự phát triển giáo dục và đầu tư cho giáo dục.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Tác giả của đoạn văn này có lẽ sẽ đồng ý với định nghĩa nào sau đây về việc đi lại?
A. Đi lại hàng giờ từ thị trấn hoặc thành phố đến nơi làm việc ở vùng nông thôn mỗi ngày.
B. Đi làm rồi về nhà trong một ngày trong một vùng nông thôn.
C. Sử dụng vé đi lại cho những chuyến đi đặc biệt vào mọi mùa trong năm.
D. Thường xuyên đi lại một quãng đường dài giữa nơi làm việc và nhà.
Thông tin: Commuting is the practice of travelling a long distance to a town or city to work each day, and then travelling home again in the evening. The word commuting comes from commutation ticket, a US rail ticket for repeated journeys, called a season ticket in Britain. Regular travellers are called commuters.
Tạm dịch: Đi lại là việc đi lại một quãng đường dài đến một thị trấn hoặc thành phố để làm việc mỗi ngày, rồi lại đi về nhà vào buổi tối. Từ commuting bắt nguồn từ commutation ticket, một loại vé tàu hỏa của Hoa Kỳ cho những chuyến đi lặp lại, được gọi là vé theo mùa ở Anh. Những người đi lại thường xuyên được gọi là commuters.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
