Câu hỏi:

07/01/2026 40 Lưu

Parents whose children show a special interest in a particular sport have a difficult decision to (631) ____________ about their children’s career. Should they allow their children to train to become top sportsmen and women? For many children it means starting very young and school work, (632) ______________ with friends and other interests have to take second place. It’s very difficult to explain to a young child why he or she has to train for five hours a day, even at the weekend, when most of his or her friends are playing.

Another problem is of course money. In many countries money for training is (633) ____________ from the government for the very best young sportsmen and women. (634) ______________, it means that it is the parents that have to find the time and the money to support their child’s development- and sports clothes, transport to competitions, special equipment etc. which can all be very expensive.

Many parents are understandably worried that it is dangerous to start serious training in a sport at an early age. Some doctors agree that young muscles may be damaged by training before they are properly developed. Professional trainers, however, believe that it is only by starting young that you can reach the top as a successful sports person. (635) ______________ that very few people reach the top and both parents and children should be prepared for failure even after many years of training.

Parents whose children show a special interest in a particular sport have a difficult decision to (631) ____________ about their children’s career.

 A. take
B. catch       
C. make        
D. care

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

Make a decision: đưa ra quyết định

=> Parents whose children show a special interest in a particular sport have a difficult decision to make about their children’s career.

Tạm dịch: Các bậc cha mẹ có con cái thể hiện sự quan tâm đặc biệt đến một môn thể thao cụ thể sẽ phải đưa ra quyết định khó khăn về sự nghiệp của con mình.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Should they allow their children to train to become top sportsmen and women?

A. going out   
B. go out     
C. to go out             
D. gone out

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

to V/Ving

Lời giải

Chia động từ Ving theo sau liên từ “and” để liệt kê các hành động sau động từ “mean”.

=> For many children it means starting very young and school work, (2) going out with friends and other interests have to take second place.

Tạm dịch: Đối với nhiều trẻ em, điều đó có nghĩa là bắt đầu từ rất sớm và việc học tập ở trường, đi chơi với bạn bè và các sở thích khác phải xếp thứ hai.

Câu 3:

Another problem is of course money. In many countries money for training is (633) ____________ from the government for the very best young sportsmen and women.

A. restricted 
B. available    
C. flexible    
D. illegal

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. restricted (adj) bị hạn chế

B. available (adj) có sẵn

C. flexible (adj) linh hoạt

D. illegal (adj) bất hợp pháp

=> In many countries money for training is (3) available from the government for the very best young sportsmen and women.

Tạm dịch: Ở nhiều quốc gia, chính phủ có sẵn tiền để đào tạo cho những vận động viên trẻ xuất sắc nhất.

Câu 4:

 (634) ______________, it means that it is the parents that have to find the time and the money to support their child’s development- and sports clothes, transport to competitions, special equipment etc.

A. Although this help cannot be given
B. With this help
C. If this help cannot be given
D. Given this help

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. Although this help cannot be given

B. With this help

C. If this help cannot be given

D. Given this help

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Mệnh đề - Câu

Lời giải

A. Mặc dù sự giúp đỡ này không thể được đưa ra

B. Với sự giúp đỡ này

C. Nếu sự giúp đỡ này không thể được đưa ra

D. Với sự giúp đỡ này

=> If this help cannot be given, it means that it is the parents that have to find the time and the money to support their child’s development- and sports clothes, transport to competitions, special equipment etc.

Tạm dịch: Nếu không thể cung cấp sự giúp đỡ này, điều đó có nghĩa là cha mẹ phải tìm thời gian và tiền bạc để hỗ trợ sự phát triển của con mình - quần áo thể thao, phương tiện đi lại đến các cuộc thi, thiết bị đặc biệt, v.v.

Câu 5:

(635) ______________ that very few people reach the top and both parents and children should be prepared for failure even after many years of training.

A. What is more 
B. What is clear is    
C. What to be clear is  
D. Clearly what is

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Mệnh đề danh từ

Lời giải

Câu hỏi yêu cầu chọn cụm từ phù hợp để bắt đầu một mệnh đề danh từ, cụ thể là mệnh đề làm chủ ngữ của câu.

Mệnh đề danh từ (wh-word + be + adj) là một loại mệnh đề phụ thuộc, được sử dụng để đóng vai trò như một danh từ trong câu.

Loại A, D vì là cấu trúc câu hỏi

Loại C vì sai cấu trúc

=> What is clear is that very few people reach the top and both parents and children should be prepared for failure even after many years of training.

Tạm dịch: Điều rõ ràng là rất ít người đạt đến đỉnh cao và cả cha mẹ lẫn con cái đều nên chuẩn bị cho thất bại ngay cả sau nhiều năm rèn luyện.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Các polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng là poly(phenol formaldehyde) và tơ nylon-6,6.

Câu 2

A. Vị trí địa lý thuận lợi và có nhiều tài nguyên thiên nhiên.
B. Có sự quan tâm, đầu tư cho giáo dục.
C. Có nền kinh tế phát triển và dân cư đông đúc.
D. Có nhiều nhân tài.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: Sự phát triển của giáo dục, truyền thống trọng người có chữ trở thành nhân tố tác động tạo ra một tầng lớp trí thức ở Bắc Bộ. -> Việc “phát triển giáo dục” và “trọng người có chữ” thể hiện sự quan tâm và đầu tư của xã hội Bắc Bộ đối với giáo dục.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, C sai vì yếu tố này không được nhắc đến trong đoạn trích.

+ Đáp án D không phải là yếu tố nguyên nhân giúp vùng Bắc Bộ trở thành nơi phát triển văn hóa bác học, mà các nhân tài chính là hệ quả được tạo ra của sự phát triển giáo dục và đầu tư cho giáo dục.

Câu 3

A. Travelling for hours from a town or city to work in the countryside every day.
B. Travelling to work and then home again in a day within a rural district.
C. Using a commutation ticket for special journeys in all seasons of the year.  
D. Regularly travelling a long distance between one’s place of work and one’s home.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Giới thiệu về công nghệ in 3D và ứng dụng
B. Giới thiệu về các phương pháp in 3D
C. Giới thiệu về quy trình công nghệ in 3D
D. Giới thiệu về phương pháp quét 3D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Sự lãnh đạo đúng đắn tài tình của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Sự tham gia của quần chúng nhân dân.
C. Sự giúp đỡ của quân Đồng minh.
D. Sự giúp đỡ của quân dân các nước Đông Dương.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Signs of aging are easier to detect in animals than in plants.
B. Aging occurs in every living thing after it has reached maturity.
C. Not all signs of aging are visible.
D. The outward signs of aging may be seen in old people.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP