Người ta thường dùng cẩu trục tháp (như hình vẽ) để vận chuyển vật liệu xây dựng; thân tháp vuông góc với mặt đất, cần nâng vuông góc thân tháp dùng để làm điểm tựa nâng vật liệu, trên cần nâng có bộ phận gọi là xe con, có thể chạy dọc cần nâng nhằm di chuyển vật liệu. Ban đầu vật liệu ở mặt đất, cẩu trục dùng móc cẩu nâng vật liệu lên cao theo phương thẳng đứng và cao hơn \(1\) m so với vị trí trí điểm đặt vật cần dịch chuyển đến, sau đó giữ nguyên độ cao và cẩu trục quay cần nâng một góc \(\alpha \in ({0^^\circ };{180^^\circ })\) sao cho quỹ đạo tạo thành một cung tròn cho đến khi mặt phẳng \((P)\) chứa cần nâng và điểm cần đặt vuông góc với mặt đất (vật liệu và điểm cần đặt cùng nằm trên một nửa mặt phẳng \((P)\) so với thân tháp). Tiếp đến điều chỉnh xe con nhằm di chuyển và hạ vật liệu xuống \(1\) m theo phương thẳng đứng đúng vị trí cần đặt. Giả sử rằng trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), thân tháp là trục \(Oz\) và mặt đất là mặt phẳng \(Oxy\) (đơn vị tính bằng mét); vị trí ban đầu của vật liệu là điểm \(A(6\,;8\,;0)\) và vị trí cần đặt vật liệu là điểm \(B(4\,; - 3\,;15)\). Tính quãng đường vật liệu đã di chuyển (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Người ta thường dùng cẩu trục tháp (như hình vẽ) để vận chuyển vật liệu xây dựng; thân tháp vuông góc với mặt đất, cần nâng vuông góc thân tháp dùng để làm điểm tựa nâng vật liệu, trên cần nâng có bộ phận gọi là xe con, có thể chạy dọc cần nâng nhằm di chuyển vật liệu. Ban đầu vật liệu ở mặt đất, cẩu trục dùng móc cẩu nâng vật liệu lên cao theo phương thẳng đứng và cao hơn \(1\) m so với vị trí trí điểm đặt vật cần dịch chuyển đến, sau đó giữ nguyên độ cao và cẩu trục quay cần nâng một góc \(\alpha \in ({0^^\circ };{180^^\circ })\) sao cho quỹ đạo tạo thành một cung tròn cho đến khi mặt phẳng \((P)\) chứa cần nâng và điểm cần đặt vuông góc với mặt đất (vật liệu và điểm cần đặt cùng nằm trên một nửa mặt phẳng \((P)\) so với thân tháp). Tiếp đến điều chỉnh xe con nhằm di chuyển và hạ vật liệu xuống \(1\) m theo phương thẳng đứng đúng vị trí cần đặt. Giả sử rằng trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), thân tháp là trục \(Oz\) và mặt đất là mặt phẳng \(Oxy\) (đơn vị tính bằng mét); vị trí ban đầu của vật liệu là điểm \(A(6\,;8\,;0)\) và vị trí cần đặt vật liệu là điểm \(B(4\,; - 3\,;15)\). Tính quãng đường vật liệu đã di chuyển (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:

Gọi \(A'\), \(B'\) lần lượt là hình chiếu của điểm \(A\) và điểm \(B\) trên mặt phẳng \((Oxy)\).
Lúc đầu vật liệu ở vị trí \(A'(6;8)\) di chuyển thẳng đứng theo phương song song với phương của trục \(Oz\) một quãng đường \(16\,m\) (phải cao hơn độ cao \(15\,m\)của vị trí điểm đến \(1\,m\)).
Tiếp theo cẩu trục quay cần nâng di chuyển từ vị trí điểm \(A'\) đến vị trí điểm \(A''\) (di chuyển một góc có độ lớn \({90^^\circ }\)), khi đó vật liệu di chuyển một quãng đường:
\(l = R\alpha = OA' \cdot \frac{\pi }{2} = 10 \cdot \frac{\pi }{2} = 5\pi \) \(\left( m \right)\)
Tiếp đến điều chỉnh xe con nhằm di chuyển từ vị trí \(A''\) đến vị trí \(B'\) (với \(B'\) là trung điểm của \(OA''\)), tức là vật liệu di chuyển quãng đường \(A''B' = 5\,m\).
Cuối cùng móc cẩu hạ vật liệu xuống \(1\,m\) theo phương thẳng đứng đúng vị trí cần đặt là điểm \(B(4; - 3;15)\).
Vậy tổng quãng đường di chuyển của vật liệu là:
\(16 + 5\pi + 5 + 1 = 22 + 5\pi \approx 37,7\,m\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 250+ Công thức giải nhanh môn Toán 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- 500 Bài tập tổng ôn môn Toán (Form 2025) ( 38.500₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
![Nhà thầy Minh cách bờ biển Bãi Cháy \[1{\rm{km}}.\] (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/blobid10-1767804524.png)
Gọi nhà ở điểm \(A\), chợ ở điểm \(D\), đoạn trên bờ biển là \(BC = 500{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Độ dài đoạn \(AH = 1000 - 400 = 600{\rm{m}}{\rm{, }}HD = \sqrt {D{A^2} - A{H^2}} = 800{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Gọi \(M = {{\rm{T}}_{\overrightarrow {BC} }}(M),M'\) đối xứng với \(M\) qua bờ sông. Khi đó, \(MB = MC = M'C.\) Gọi \(C\) là giao điểm của \(M'D\) với bờ sông.
Ta được
\(\begin{array}{l}MB + BC + CD + DA = MC + 500 + CD + 1000 = 1500 + MC + CD\\ & = 1500 + M'C + CD \ge 1500 + M'D = 1500 + \sqrt {{{1400}^2} + {{200}^2}} \approx 2914{\rm{m}}{\rm{.}}\end{array}\)
Lời giải

Đặt hệ trục toạ độ \(Oxyz\), sao cho gốc toạ độ trùng với điểm \(B\), tia \(BA\) trùng tia \(Ox\), tia \(Oy\) đối xứng với tia \(Ox\) qua tia \(BC\) (do góc \(\widehat {ABC} = 45^\circ \)), tia \(Oz\) vuông góc với \(mp\left( {ABC} \right)\)
Khi đó \(B\left( {0;0;0} \right)\), \(A\left( {4a;0;0} \right)\), \(C\left( {3a;3a;0} \right)\) (do \(C\) nằm trên tia phân giác góc \(\widehat {xOy}\) nên \({x_C} = {y_C} = BC.\sin 45^\circ = 3a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2} = 3a)\).
Gọi \(S\left( {x;y;z} \right)\).
Từ \(\overrightarrow {BC} \bot \overrightarrow {BS} \) suy ra \(x + y = 0\quad \left( 1 \right)\) và \(\overrightarrow {AC} \bot \overrightarrow {AS} \) suy ra \(x - 3y = 4a\quad \left( 2 \right)\).
Từ (1) và (2) có \(x = a;\;y = - a\), do đó \(S\left( {a; - a;z} \right)\).
Có VTPT của \(mp\left( {SBA} \right)\) là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left[ {\overrightarrow {BS} ,\overrightarrow {BA} } \right] = \left( {0;az;{a^2}} \right) = a\left( {0;z;a} \right)\)
Có VTPT của \(mp\left( {SBC} \right)\) là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left[ {\overrightarrow {BS} ,\overrightarrow {BC} } \right] = \left( { - az;az;2{a^2}} \right) = a\left( { - z;z;2a} \right)\)
Gọi \(\beta \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBA} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\), do\(\beta \) bằng hoặc bù với \(\alpha \) nên \(\cos \beta = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \frac{{\sqrt {14} }}{4}\)\( = \frac{{\left| {{z^2} + 2{a^2}} \right|}}{{\sqrt {{z^2} + {a^2}} .\sqrt {2{z^2} + 4{a_2}} }} = \frac{{\sqrt {{z^2} + 2{a^2}} }}{{\sqrt {{z^2} + {a^2}} .\sqrt 2 }}\)
\( \Leftrightarrow 2\sqrt {{z^2} + 2{a^2}} = \sqrt 7 .\sqrt {{z^2} + {a^2}} \)\( \Leftrightarrow z = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)
Có \(S = {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}BA.BC.\sin \widehat {ABC} = \frac{1}{2}.4a.3a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2} = 6{a^2}\) và \(h = d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = {z_S} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)
Suy ra \(V = \frac{1}{3}.6{a^2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{3} = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\), do đó \(x = 2;y = 3;z = 3\) nên \(x + y + z = 8\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) [NB] Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).
b) [TH] Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
c) [TH] Đồ thị hàm số có 2 trục đối xứng, trong đó có một trục đối xứng là đường thẳng \(y = \left( {p + \sqrt q } \right)\left( {x + 1} \right) - r\) (\(p,q,r\)là các số nguyên). Khi đó \(p + q + r = 4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) [TH] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2025;2026} \right)\).
b) [TH] Phương trình \(f\left( x \right) = 2013\) có nghiệm là \(x = e - 1\).
c) [NB] Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Nhà thầy Minh cách bờ biển Bãi Cháy \[1{\rm{km}}.\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/blobid11-1767804532.png)

