Câu hỏi:

08/01/2026 30 Lưu

Operon M ở một chủng vi khuẩn chứa 3 gene mã hóa 3 enzyme là E1, E2, E3. Operon này có 5 vùng trình tự nucleotide chưa biết rõ chức năng và vị trí sắp xếp. Operon M được điều hòa bởi chất X. Để làm sáng tỏ chức năng của các vùng trình tự, người ta đã theo dõi ảnh hưởng của các đột biến dựa trên quá trình tổng hợp các enzyme được đánh giá thông qua sự có mặt và vắng mặt của chất X thể hiện trong bảng dưới đây:

Operon M ở một chủng vi khuẩn chứa 3 gene mã hóa 3 enzyme là E1, E2, E3. Operon này có 5 vùng trình tự nucleotide chưa biết rõ chức năng và vị trí sắp xếp.  (ảnh 1)

Trong các phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?

a) Ở trạng thái không đột biến và vắng mặt chất X, cả 3 enzyme (E1, E2, E3) được tổng hợp ở mức độ cực đại.
Đúng
Sai
b) Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.    
Đúng
Sai
c) A là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon. G là vùng khởi động P.    
Đúng
Sai
d) Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần. lượt là vùng B, C, D.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a

S

b

S

c

Đ

d

S

Ở trạng thái không có đột biến, khi có mặt chất X, 3 enxyme tạo ra sản phẩn nhiều, còn khi vắng mặt X, 3 enzyme có sản phẩm nhưng không nhiều → X là chất hoạt hóa operon M

→ Ý a và ý b sai

Khi đột biến ở vùng A, sự có mặt chất X và không có mặt chất X không làm thay đổi lượng sản phẩm của 3 gene mã hóa cho 3 loại enzyme E1, E2 và E3

→ A là vùng trình tự Operator, liên kết đặc hiệu với X và có vai trò kiểm soát hoạt động của Operon M

→ Ý c đúng

Nếu bị đột biến ở vùng B, enzyme E3 sẽ không được tạo ra cả khi có mặt hoặc không có mặt X → vùng B là vùng trình tự mã hóa cho enzyme E3

Nếu bị đột biến ở vùng C, enzyme E2 sẽ không được tạo ra cả khi có mặt hoặc không có mặt X → vùng C là vùng trình tự mã hóa cho enzyme E2

Nếu bị đột biến ở vùng D, enzyme E1 sẽ không được tạo ra cả khi có mặt hoặc không có mặt X → vùng D là vùng trình tự mã hóa cho enzyme E1

→ Ý d sai

a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Căn cứ phương pháp phân tích RNA thì M2 và M3 là đột biến thay thế. 
Đúng
Sai
b. Căn cứ phương pháp phân tích RNA thì M1 là đột biến thêm nucleotide.
Đúng
Sai
c. Căn cứ phương pháp phân tích protein thì M3 là đột biến đồng nghĩa. 
Đúng
Sai
d. Căn cứ phương pháp phân tích protein thì M2 là có thể là đột biến sai nghĩa.
Đúng
Sai

Lời giải

a

Đ

b

Đ

c

S

d

Đ

a. đúng, căn cứ phương pháp phân tích RNA thì M2 và M3 có kích thước không thay đổi RNAđột biến thay thế.

b. đúng, căn cứ phương pháp phân tích RNA thì M1 có kích thước RNA lớn hơn kiểu dại → là đột biến thêm nucleotide.

c. sai, căn cứ phương pháp phân tích protein thì M3 có kích thước protein nhỏ hơn, có thể là đột biến làm xuất hiện bộ 3 kết thúc sớm nên không phải là đột biến đồng nghĩa.

d. đúng,  căn cứ phương pháp phân tích protein thì M2 có kích thước protein giống kiểu dại nên đây có thể là đột biến sai nghĩa.

Câu 2

a. Các cơ thể mang 4 alelle trội có cùng 1 kiểu gene.
Đúng
Sai
b. Các cơ thể mang 3 alelle trội có 2 kiểu gene.
Đúng
Sai
c. Nếu muốn đời con đều biểu hiện một màu lông thì có 10 cách chọn cặp bố mẹ đem lai (không tính phép lai nghịch).
Đúng
Sai
d. Nếu đem các cơ thể (F2) mang 3 alelle trội giao phối ngẫu nhiên thì khả năng xuất hiện con có màu lông nhạt nhất là 75%.
Đúng
Sai

Lời giải

a

Đ

b

Đ

c

Đ

d

S

Câu 3

A. F1 có thể có 3 kiểu gene, hoặc 4 kiểu gene, hoặc 7 kiểu gene.
B. F1 có thể có 100% cá thể mang kiểu gene dị hợp.
C. Ở F1, cá thể mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.
D. Loại kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F1 có thể có 4 loại kiểu gene quy định.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ.    
B. sự di truyền một tính trạng ở những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ.    
C. sự di truyền nhiều tính trạng trên những người thuộc cùng một gia đình.    
D. sự biểu hiện của tính trạng trên cùng một người qua từng giai đoạn phát triển của người đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận đoạn DNA 4,6 kb đã bị phân hủy ở bạch cầu, còn ở phôi thì không bị phân hủy.
B. Sau khi DNA đã loại bỏ protein được xử lí bằng BamHI, TN2, TN3, TN4 đều có đoạn DNA 4,6 kb chứng tỏ BamHI cắt ở hai đầu của gene mã hóa globin.
C. Gene mã hóa globin không biểu hiện ở tế bào phôi (TN1), do DNA ở dạng xoắn nên bị phân hủy bởi DNAase.
D. TN3 có kết quả giống TN 4 do gene ở tế bào bạch cầu đang ở dạng tháo xoắn nên không bị phân hủy bởi DNAase.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP