Câu hỏi:

08/01/2026 108 Lưu

PHẦN IV. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

(1,5 điểm)

1.1. Phân tích những hạn chế của hệ tuần hoàn hở so với hệ tuần hoàn kín. Giải thích tại sao côn trùng có hệ tuần hoàn hở kém tiến hóa hơn hệ tuần hoàn kín nhưng lại là động vật hoạt động tích cực.

2.1. Tại sao khi tiêm chủng thường tiêm vào tĩnh mạch?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý

Nội dung

Điểm

 

- Hạn chế của hệ tuần hoàn hở so với hệ tuần hoàn kín:

+ Tim đơn giản, lực tim yếu, áp lực máu chảy trong động mạch thấp.

+ Tốc độ máu chảy, khả năng điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan chậm nên không thể đáp ứng được nhu cầu cao về O2, dinh dưỡng và thải nhanh CO2, các chất thải.

(Trả lời đủ 2 ý cho 0,25)

- Côn trùng có hệ tuần hoàn hở nhưng vẫn có khả năng hoạt động tích cực vì:

+ Côn trùng không sử dụng hệ tuần hoàn hở để cung cấp O2 cho tế bào mà cơ thể trao đổi khí qua hệ thống ống khí. Điều này làm cho sự trao đổi khí diễn ra nhanh.

+ Kích thước côn trùng nhỏ nên vòng tuần hoàn ngắn, vì thế dù tốc độ máu chảy chậm nhưng vẫn đảm bảo cung cấp dinh dưỡng, O2,... đáp ứng được nhu cầu của cơ thể.

+ Mặt khác, côn trùng có cơ thể xốp, nhẹ vì vậy ít tiêu tốn năng lượng cho việc vận động hơn so với các động vật khác cùng kích thước.

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0.25

 

0.25

 

0.25

 

Tiêm vào tĩnh mạch vì:

- Động mạch có áp lực máu mạnh nên khi rút kim tiêm ra dễ gây chảy nhiều máu.

- Động mạch nằm sâu trong thịt nên khó tìm thấy.

- Tĩnh mạch nằm nông (gần da) nên dễ tìm, tĩnh mạch rộng nên dễ luồn kim tiêm.

0.5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 4

A. Các cá thể trong quần thể II ngẫu phối với nhau thì đời sau tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông đen là 12%.    
B. Cho các cá thể cùng màu lông ở quần thể I giao phối với nhau thì đời sau xuất hiện lông đen với tỉ lệ là 36,11%.    
C. Tần số allele A và a của quần thể II lần lượt là 0,6; 0,4.   
D. Quần thể I không cân bằng di truyền còn quần thể II đang cân bằng di truyền Hardy- Weinberg.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Allele B1 có thể xảy ra đột biến thay 1 cặp A - T thành 1 cặp T - A làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.   
B. Allele B2 có thể xảy ra đột biến thêm 1 cặp G - C làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.   
C. Allele B4 có thể xảy ra đột biến thêm 1 cặp A - T làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.  
D. Allele B3 có thể xảy ra đột biến thay cặp A-T thành G - C và không thay đổi chuỗi polypeptide tương ứng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Đúng
Sai
b) Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.
Đúng
Sai
c) Nếu Fcó 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.
Đúng
Sai
d) Nếu Fcó 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Quá trình phân bào này mô tả cơ chế tạo thể lệch bội trong giảm phân.
Đúng
Sai
b) Quá trình phân bào này có một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong nguyên phân.
Đúng
Sai
c) Ở giai đoạn (f), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể. 
Đúng
Sai
d) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là: (b) → (d) → (f) → (e) → (a) + (c).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP