Câu hỏi:

08/01/2026 11 Lưu

(1,5 điểm).

2.1. Một đoạn phân tử DNA bước vào quá trình             tự nhân đôi như hình 1.1. Trong các đoạn mạch I, II, III, IV, đoạn mạch nào tổng hợp mạch mới liên tục, đoạn mạch nào tổng hợp mạch mới gián đoạn?

Một đoạn phân tử DNA bước vào quá trình             tự nhân đôi như hình 1.1. Trong các đoạn mạch I, II, III, IV, đoạn mạch nào tổng hợp mạch mới liên tục, đoạn mạch nào tổng hợp mạch mới gián đoạn? (ảnh 1)

2.2. Hình 1.2 biểu thị cấu trúc của gene A mã hóa cho ba loại protein khác nhau. Cấu trúc của gene A gồm một bộ ba mở đầu dịch mã thuộc exon 1; một bộ ba kết thúc thuộc exon 4 và một vị trí cắt đầu 3’ nằm sau exon 4. Hình 1.2 biểu thị các vị trí nucleotide đầu tiên và vị trí nucleotide cuối cùng của mỗi exon. Sự phiên mã bắt đầu tại vị trí nucleotide số 1. Quá trình biến đổi tiền mRNA tạo mRNA trưởng thành gồm các bước: cắt intron, nối các exon, ghép mũ đầu 5’P, cắt mRNA tại vị trí đầu 3’ và gắn đuôi poli A. Tiền mRNA của gene A khi biến đổi tạo ra 3 loại mRNA trưởng thành gồm mRNA1 có 2400 nucleotide, mRNA2 có 1899 nucleotide, mRNA3 có 2157 nucleotide và cả 3 loại mRNA trưởng thành đều có phần đuôi poliA giống nhau.

Một đoạn phân tử DNA bước vào quá trình             tự nhân đôi như hình 1.1. Trong các đoạn mạch I, II, III, IV, đoạn mạch nào tổng hợp mạch mới liên tục, đoạn mạch nào tổng hợp mạch mới gián đoạn? (ảnh 2)

Hình 1.2

a. Gene A là gene của sinh vật nhân thực hay nhân sơ?

b. Giải thích sự hình thành mỗi loại mRNA trưởng thành (mRNA1, mRNA2, mRNA3) từ tiền mRNA của gene A.

c. Gene A bị đột biến thay thế một cặp nucleotide tại vị trí nucleotide 4200 không ảnh hưởng đến quá trình phiên mã và dịch mã của gene. Trình tự amino acid của các loại chuỗi polipeptide do gene đột biến mã hóa có thể thay đổi như thế nào so với gene A chưa bị đột biến? Giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý

Nội dung

Điểm

2.1

I, III: tổng hợp mạch mới liên tục.

II, IV: tổng hợp mạch mới gián đoạn.

0,25

2.2 a

- Gene A là của sinh vật nhân thực.

- Vì gen A gồm cả các đoạn mã hóa amino acid (exon) và đoạn không mã hóa amino acid (intron) => gen phân mảnh.

0,25

2.2 b

- Để thực hiện dịch mã, mRNA phải mang codon mở đầu và codon kết thúc.

- Lập luận hoặc tính toán để giải thích đúng thành phần của mỗi loại mRNA trưởng thành đều chứa codon mở đầu ở exon 1, codon kết thúc ở exon 4. Vì vậy, các mRNA đều chứa exon 1 và exon 4 và có phần sau exon 4 (gồm đoạn Poli A giống nhau).

- Thành phần các exon của mỗi loại:

+ mRNA1= Exon 1+ exon 2+ exon 3 + exon 4

+ mRNA2= Exon 1+ exon 3 + exon 4

+ mRNA3 = Exon 1+ exon 2+ exon 4

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

2.2 c

- Đột biến tại vị trí 4200 trong exon 2 chỉ ảnh hưởng đến chuỗi polipeptide do mRNA1 và mRNA3 quy định, không ảnh hưởng đến chuỗi polipeptide do mRNA2 quy định.

- Nếu đột biến tạo amino acid giống với amino acid ban đầu do tính chất thoái hóa của mã di truyền (bộ ba đồng nghĩa) => Chuỗi polipeptide không đổi.

- Nếu đột biến tạo amino acid khác với amino acid ban đầu (bộ ba sai nghĩa) => Chuỗi polipeptide khác một amino acid.

- Đột biến tạo bộ ba kết thúc (bộ ba vô nghĩa )=> Chuỗi polipeptide ngắn hơn.

 

0,25

 

 

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 1

- Đường cong 1: tiểu đường type 2, liên quan đến đáp ứng giữa insulin với nồng độ glucose trong máu->do vậy nên insulin được tiết ra nhiều nhưng vẫn không đáp ứng với glucose->nồng độ insulin cao.

Câu 2

A. Đường cong C: biến động áp lực máu trong tâm nhĩ trái.  
B. Đường cong B: biến động áp lực máu trong tâm thất trái.   
C. Đường cong B: biến động áp lực máu trong cung động mạch chủ.   
D. Đường cong A: biến động áp lực máu trong tâm thất phải.

Lời giải

Chọn B

Câu 4

a) Khi nhiệt độ tăng thì số bọt khí tăng dần (5 – 33oC), sau đó khi nhiệt độ tăng cao (lớn hơn 33oC) thì số bọt khí giảm mạnh.
Đúng
Sai
b) Ở giai đoạn đầu, khi nhiệt độ tăng thì tốc độ quang hợp và hô hấp tăng thì số bọt khí giảm. 
Đúng
Sai
c) Khi nhiệt độ tăng quá cao thì ức chế quá trình quang hợp và hô hấp dẫn đến số bọt khí tăng. 
Đúng
Sai
d) Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi số bọt khí giữa nhiệt độ 30oC và 40oC là do cường độ hô hấp tăng mạnh.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Các cá thể trong quần thể II ngẫu phối với nhau thì đời sau tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông đen là 12%.    
B. Cho các cá thể cùng màu lông ở quần thể I giao phối với nhau thì đời sau xuất hiện lông đen với tỉ lệ là 36,11%.    
C. Tần số allele A và a của quần thể II lần lượt là 0,6; 0,4.   
D. Quần thể I không cân bằng di truyền còn quần thể II đang cân bằng di truyền Hardy- Weinberg.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Đúng
Sai
b) Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.
Đúng
Sai
c) Nếu Fcó 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.
Đúng
Sai
d) Nếu Fcó 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP