Câu hỏi:

08/01/2026 91 Lưu

(2,0 điểm).

3.1. Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) được thể hiện ở hình 3A. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua đồ thị hình 3B. Biết rằng sự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể là đều nhau và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn phát triển thành cơ thể bình thường.

Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) được thể hiện ở hình 3A. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua đồ thị hình 3B. (ảnh 1)

a. Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần thời gian sống của phôi tương ứng với các vị trí đoạn nhiễm sắc thể bị mất.

b. Vì sao đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở vị trí số 6 phôi không chết? Nêu ứng dụng đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở vị trí số 6 trong thực tiễn.

c. Kích thước đoạn nhiễm sắc thể bị mất có tỉ lệ với mức độ gây hại của đột biến không? Giải thích.

3.2. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của 4 thể đột biến (E, F, G, H) người ta thu được kết quả như biểu đồ ở hình 6. Biết rằng, đột biến chỉ liên quan đến số lượng nhiễm sắc thể.

Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) được thể hiện ở hình 3A. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua đồ thị hình 3B. (ảnh 2)

Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của các thể đột biến E, F, G và H.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý

Nội dung

Điểm

3.1 a

Sắp xếp theo chiều tăng dần thời gian sống của phôi tương ứng với các vị trí đoạn nhiễm sắc thể bị mất: 1  2 và 5  4  3  6.

0.25

3.1b

- Mất đoạn ở vị trí 6 phôi không chết vì tại đó các gen bị mất không ảnh hưởng đến sức sống, khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật.

- Ứng dụng:

+ Loại bỏ gen xấu.

+ Xác định vị trí gen.

0.25

 

       

0,25

3.1 C

Kích thước đoạn nhiễm sắc thể bị mất không tỷ lệ với mức độ gây hại của đột biến,

 mức độ gây hại của đột biến phụ thuộc vào đoạn nhiễm sắc thể bị mất có mang các gen quan trọng ảnh hưởng đến sức sống, khả năng sinh trưởng và phát triển của sinh vật hay không.

0,25

 

 

0,25

 

3.2

E: 4n = 16; F: 3n = 12; G: 2n + 1= 9; H: 2n – 1 = 7

(HS trả lời 3-4: 0,25 điểm;

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 4

A. Các cá thể trong quần thể II ngẫu phối với nhau thì đời sau tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông đen là 12%.    
B. Cho các cá thể cùng màu lông ở quần thể I giao phối với nhau thì đời sau xuất hiện lông đen với tỉ lệ là 36,11%.    
C. Tần số allele A và a của quần thể II lần lượt là 0,6; 0,4.   
D. Quần thể I không cân bằng di truyền còn quần thể II đang cân bằng di truyền Hardy- Weinberg.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Allele B1 có thể xảy ra đột biến thay 1 cặp A - T thành 1 cặp T - A làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.   
B. Allele B2 có thể xảy ra đột biến thêm 1 cặp G - C làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.   
C. Allele B4 có thể xảy ra đột biến thêm 1 cặp A - T làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.  
D. Allele B3 có thể xảy ra đột biến thay cặp A-T thành G - C và không thay đổi chuỗi polypeptide tương ứng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Đúng
Sai
b) Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.
Đúng
Sai
c) Nếu Fcó 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.
Đúng
Sai
d) Nếu Fcó 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Quá trình phân bào này mô tả cơ chế tạo thể lệch bội trong giảm phân.
Đúng
Sai
b) Quá trình phân bào này có một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong nguyên phân.
Đúng
Sai
c) Ở giai đoạn (f), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể. 
Đúng
Sai
d) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là: (b) → (d) → (f) → (e) → (a) + (c).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP