(2,0 điểm).
3.1. Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) được thể hiện ở hình 3A. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua đồ thị hình 3B. Biết rằng sự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể là đều nhau và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn phát triển thành cơ thể bình thường.

a. Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần thời gian sống của phôi tương ứng với các vị trí đoạn nhiễm sắc thể bị mất.
b. Vì sao đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở vị trí số 6 phôi không chết? Nêu ứng dụng đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở vị trí số 6 trong thực tiễn.
c. Kích thước đoạn nhiễm sắc thể bị mất có tỉ lệ với mức độ gây hại của đột biến không? Giải thích.
3.2. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của 4 thể đột biến (E, F, G, H) người ta thu được kết quả như biểu đồ ở hình 6. Biết rằng, đột biến chỉ liên quan đến số lượng nhiễm sắc thể.

Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của các thể đột biến E, F, G và H.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
3.1 a |
Sắp xếp theo chiều tăng dần thời gian sống của phôi tương ứng với các vị trí đoạn nhiễm sắc thể bị mất: 1 2 và 5 4 3 6. |
0.25 |
|
3.1b |
- Mất đoạn ở vị trí 6 phôi không chết vì tại đó các gen bị mất không ảnh hưởng đến sức sống, khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật. - Ứng dụng: + Loại bỏ gen xấu. + Xác định vị trí gen. |
0.25
0,25 |
|
3.1 C |
Kích thước đoạn nhiễm sắc thể bị mất không tỷ lệ với mức độ gây hại của đột biến, mức độ gây hại của đột biến phụ thuộc vào đoạn nhiễm sắc thể bị mất có mang các gen quan trọng ảnh hưởng đến sức sống, khả năng sinh trưởng và phát triển của sinh vật hay không. |
0,25
0,25
|
|
3.2 |
E: 4n = 16; F: 3n = 12; G: 2n + 1= 9; H: 2n – 1 = 7 (HS trả lời 3-4: 0,25 điểm; |
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 1
- Đường cong 1: tiểu đường type 2, liên quan đến đáp ứng giữa insulin với nồng độ glucose trong máu->do vậy nên insulin được tiết ra nhiều nhưng vẫn không đáp ứng với glucose->nồng độ insulin cao.
Câu 2
Lời giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


