Câu hỏi:

09/01/2026 97 Lưu

Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: Lấy hạt phấn của cây thân thấp, hoa trắng thụ phấn cho cây thân cao, hoa đỏ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ.

Phép lai 2: Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu cho F1 của phép lai 1 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.

II. Nếu cho F1 của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có 25% số cây thân thấp, hoa trắng.

III. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 2 sẽ thu được đời con có tỷ lệ 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.

IV. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 2 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 1 sẽ thu được đời con có cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.

A. 2.                              
B. 4.                              
C. 1. 
D. 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

3

( 1,5 điểm)

a. (0,5 điểm)

- F2 phân tính 180 nâu : 59 đỏ : 60 xám : 20 trắng » 9 : 3 : 3 : 1 ® có 16 tổ hợp ® tương tác gene theo kiểu bổ sung 9 : 3 : 3 : 1 (1).

- Kiểu hình thu được ở F2 phân bố không đều ở 2 giới ® di truyền liên kết với giới tính (2).

- Từ (1) và (2) ® tính trạng màu sắc lông được chi phối đồng thời bởi quy luật di truyền tương tác gene và di truyền liên kết với giới tính.

- Tính trạng màu sắc lông được quy định bởi 2 cặp gene phân li độc lập trong đó một cặp gene nằm trên cặp NST thường và một cặp gene nằm trên cặp NST giới tính.

+ Nếu gene liên kết với NST giới tính X (không có allele tương ứng trên Y) ® F1 thu được 50% lông nâu: 50% lông đỏ ≠ đề bài (F1 tất cả đều lông nâu).

+ Nếu gene liên kết với NST giới tính Y (không có allele tương ứng trên X) ® F1 thu được 50% lông nâu: 50% lông đỏ ≠ đề bài (F1 tất cả đều lông nâu).

® Cặp gene này phải nằm trên đoạn tương đồng của X và Y.

b. (1,0 điểm)

- Quy ước: A-B-: lông nâu; A-bb: lông xám; aaB- lông đỏ; aabb: lông trắng.

- Kiểu gene của P: aaXbXb (cái lông trắng); AAXBYB (đực lông nâu).

® F1: AaXBXb; AaXbYB (lông nâu).

Con lông nâu ở F2 có dạng: A- (XBXb; XBYB; XbYB).

- Đối với gene A:

   Lông nâu có kiểu gene A-: 1/3AA; 2/3Aa ® tạo giao tử: 2/3A; 1/3a ® F3: 4/9AA; 4/9Aa; 1/9aa.

- Đối với gene B:

   XBXb x (1/2 XBYB; 1/2 XbYB) = (1/2XB; 1/2Xb) (1/4XB; 1/4Xb; 1/2YB) ® XbXb = 1/8.

® Kiểu hình lông trắng ở F3 (aa XbXb) = 1/8 x 1/9 = 1/72

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,25

  

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Nếu người bố có ti thể bị lỗi nhưng người mẹ bình thường thì không cần tiến hành phương pháp này.    
B. Vật chất di truyền của người con có nguồn gốc từ cả người bố, người mẹ và người hiến tặng trứng.    
C. Bản chất của bước (2) là quá trình biệt hóa để hình thành nên các cơ quan trên cơ thể người con.    
D. Nếu người mẹ có ti thể bị lỗi nhưng người bố bình thường thì cần tiến hành phương pháp này để sinh con bình thường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP