Câu hỏi:

09/01/2026 49 Lưu

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 4pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và  Số lượng NST và hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 4pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D.  (ảnh 1)

Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây là đúng?    

A. Thể đột biến A có thể là đột biến mất đoạn     
B. Thể đột biến B là đột biến đảo đoạn NST hoặc đột biến chuyển đoạn    
C. Bốn thể đột biến trên đều là dạng đột biến cấu trúc     
D. Thể đột biến C là đột biến lặp đoạn NST hoặc đột biến tam bội.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

3

( 1,5 điểm)

a. (0,5 điểm)

- F2 phân tính 180 nâu : 59 đỏ : 60 xám : 20 trắng » 9 : 3 : 3 : 1 ® có 16 tổ hợp ® tương tác gene theo kiểu bổ sung 9 : 3 : 3 : 1 (1).

- Kiểu hình thu được ở F2 phân bố không đều ở 2 giới ® di truyền liên kết với giới tính (2).

- Từ (1) và (2) ® tính trạng màu sắc lông được chi phối đồng thời bởi quy luật di truyền tương tác gene và di truyền liên kết với giới tính.

- Tính trạng màu sắc lông được quy định bởi 2 cặp gene phân li độc lập trong đó một cặp gene nằm trên cặp NST thường và một cặp gene nằm trên cặp NST giới tính.

+ Nếu gene liên kết với NST giới tính X (không có allele tương ứng trên Y) ® F1 thu được 50% lông nâu: 50% lông đỏ ≠ đề bài (F1 tất cả đều lông nâu).

+ Nếu gene liên kết với NST giới tính Y (không có allele tương ứng trên X) ® F1 thu được 50% lông nâu: 50% lông đỏ ≠ đề bài (F1 tất cả đều lông nâu).

® Cặp gene này phải nằm trên đoạn tương đồng của X và Y.

b. (1,0 điểm)

- Quy ước: A-B-: lông nâu; A-bb: lông xám; aaB- lông đỏ; aabb: lông trắng.

- Kiểu gene của P: aaXbXb (cái lông trắng); AAXBYB (đực lông nâu).

® F1: AaXBXb; AaXbYB (lông nâu).

Con lông nâu ở F2 có dạng: A- (XBXb; XBYB; XbYB).

- Đối với gene A:

   Lông nâu có kiểu gene A-: 1/3AA; 2/3Aa ® tạo giao tử: 2/3A; 1/3a ® F3: 4/9AA; 4/9Aa; 1/9aa.

- Đối với gene B:

   XBXb x (1/2 XBYB; 1/2 XbYB) = (1/2XB; 1/2Xb) (1/4XB; 1/4Xb; 1/2YB) ® XbXb = 1/8.

® Kiểu hình lông trắng ở F3 (aa XbXb) = 1/8 x 1/9 = 1/72

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,25

  

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP