Câu hỏi:

09/01/2026 85 Lưu

Có ba loại đột biến điểm (N1, N2 và N3) khác nhau của cùng một gene ở lúa. Khi điện di trên gel để phân tích RNA, protein của các gene đột biến N1, N2, N3và gene trước đột biến (kí hiệu ĐC) thu được kết quả như hình dưới đây:

Có ba loại đột biến điểm (N1, N2 và N3) khác nhau của cùng một gene ở lúa. Khi điện di trên gel để phân tích RNA, protein của các gene đột biến N1, N2, N3 (ảnh 1)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là Đúng hay Sai?

a) Đột biến N3 là đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide ở ngay vị trí mã kết thúc.    
Đúng
Sai
b) Đột biến N2 có thể làm cho cấu trúc và chức năng của protein không bị thay đổi.   
Đúng
Sai
c) Đột biến N1 nhiều khả năng là đột biến thay thế hoặc dịch khung làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.    
Đúng
Sai
d) Dựa vào việc phân tích điện di ở trên đủ cơ sở để khẳng định ba đột biến này đã xảy ra ở vùng mã hóa của gene.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
3a 3b 3c 3d
S D S S

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

3

( 1,5 điểm)

a. (0,5 điểm)

- F2 phân tính 180 nâu : 59 đỏ : 60 xám : 20 trắng » 9 : 3 : 3 : 1 ® có 16 tổ hợp ® tương tác gene theo kiểu bổ sung 9 : 3 : 3 : 1 (1).

- Kiểu hình thu được ở F2 phân bố không đều ở 2 giới ® di truyền liên kết với giới tính (2).

- Từ (1) và (2) ® tính trạng màu sắc lông được chi phối đồng thời bởi quy luật di truyền tương tác gene và di truyền liên kết với giới tính.

- Tính trạng màu sắc lông được quy định bởi 2 cặp gene phân li độc lập trong đó một cặp gene nằm trên cặp NST thường và một cặp gene nằm trên cặp NST giới tính.

+ Nếu gene liên kết với NST giới tính X (không có allele tương ứng trên Y) ® F1 thu được 50% lông nâu: 50% lông đỏ ≠ đề bài (F1 tất cả đều lông nâu).

+ Nếu gene liên kết với NST giới tính Y (không có allele tương ứng trên X) ® F1 thu được 50% lông nâu: 50% lông đỏ ≠ đề bài (F1 tất cả đều lông nâu).

® Cặp gene này phải nằm trên đoạn tương đồng của X và Y.

b. (1,0 điểm)

- Quy ước: A-B-: lông nâu; A-bb: lông xám; aaB- lông đỏ; aabb: lông trắng.

- Kiểu gene của P: aaXbXb (cái lông trắng); AAXBYB (đực lông nâu).

® F1: AaXBXb; AaXbYB (lông nâu).

Con lông nâu ở F2 có dạng: A- (XBXb; XBYB; XbYB).

- Đối với gene A:

   Lông nâu có kiểu gene A-: 1/3AA; 2/3Aa ® tạo giao tử: 2/3A; 1/3a ® F3: 4/9AA; 4/9Aa; 1/9aa.

- Đối với gene B:

   XBXb x (1/2 XBYB; 1/2 XbYB) = (1/2XB; 1/2Xb) (1/4XB; 1/4Xb; 1/2YB) ® XbXb = 1/8.

® Kiểu hình lông trắng ở F3 (aa XbXb) = 1/8 x 1/9 = 1/72

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,25

  

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Nếu người bố có ti thể bị lỗi nhưng người mẹ bình thường thì không cần tiến hành phương pháp này.    
B. Vật chất di truyền của người con có nguồn gốc từ cả người bố, người mẹ và người hiến tặng trứng.    
C. Bản chất của bước (2) là quá trình biệt hóa để hình thành nên các cơ quan trên cơ thể người con.    
D. Nếu người mẹ có ti thể bị lỗi nhưng người bố bình thường thì cần tiến hành phương pháp này để sinh con bình thường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP