Câu hỏi:

09/01/2026 32 Lưu

Ở một loài thực vật, allele A quy định quả dài trội hoàn toàn so với allele a quy định quả ngắn; allele B quy định quả có lông trội hoàn toàn so với allele b quy định quả không có lông; allele D quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai P: cây quả dài, có lông, hoa tím có kiểu gene dị hợp tử về ba cặp gene (cây X) với cây quả dài, không có lông, hoa tím có kiểu gene dị hợp tử về hai cặp gene thu được F1 gồm 6 loại kiểu hình khác nhau. Biết không xảy ra đột biến, các gene đang xét đều nằm trên NST thường, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gene. Tính theo lí thuyết, số kiểu gene tối đa của cây X

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án: 6

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

3

( 1,5 điểm)

a. (0,5 điểm)

- F2 phân tính 180 nâu : 59 đỏ : 60 xám : 20 trắng » 9 : 3 : 3 : 1 ® có 16 tổ hợp ® tương tác gene theo kiểu bổ sung 9 : 3 : 3 : 1 (1).

- Kiểu hình thu được ở F2 phân bố không đều ở 2 giới ® di truyền liên kết với giới tính (2).

- Từ (1) và (2) ® tính trạng màu sắc lông được chi phối đồng thời bởi quy luật di truyền tương tác gene và di truyền liên kết với giới tính.

- Tính trạng màu sắc lông được quy định bởi 2 cặp gene phân li độc lập trong đó một cặp gene nằm trên cặp NST thường và một cặp gene nằm trên cặp NST giới tính.

+ Nếu gene liên kết với NST giới tính X (không có allele tương ứng trên Y) ® F1 thu được 50% lông nâu: 50% lông đỏ ≠ đề bài (F1 tất cả đều lông nâu).

+ Nếu gene liên kết với NST giới tính Y (không có allele tương ứng trên X) ® F1 thu được 50% lông nâu: 50% lông đỏ ≠ đề bài (F1 tất cả đều lông nâu).

® Cặp gene này phải nằm trên đoạn tương đồng của X và Y.

b. (1,0 điểm)

- Quy ước: A-B-: lông nâu; A-bb: lông xám; aaB- lông đỏ; aabb: lông trắng.

- Kiểu gene của P: aaXbXb (cái lông trắng); AAXBYB (đực lông nâu).

® F1: AaXBXb; AaXbYB (lông nâu).

Con lông nâu ở F2 có dạng: A- (XBXb; XBYB; XbYB).

- Đối với gene A:

   Lông nâu có kiểu gene A-: 1/3AA; 2/3Aa ® tạo giao tử: 2/3A; 1/3a ® F3: 4/9AA; 4/9Aa; 1/9aa.

- Đối với gene B:

   XBXb x (1/2 XBYB; 1/2 XbYB) = (1/2XB; 1/2Xb) (1/4XB; 1/4Xb; 1/2YB) ® XbXb = 1/8.

® Kiểu hình lông trắng ở F3 (aa XbXb) = 1/8 x 1/9 = 1/72

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,25

  

0,25

Câu 3

a) Nếu cặp G-C ở vị trí thứ 9 bị thay thế bằng cặp T-A thì đoạn polypeptide sẽ còn lại 2 amino acid.    
Đúng
Sai
b) Trình tự của 5 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là Gly - Ser - Tyr - Ala - Pro.    
Đúng
Sai
c) Nếu đột biến thêm một cặp nucleotide sau vị trí cặp nucleotide thứ 15 thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi.    
Đúng
Sai
d) Nếu đột biến mất cặp C- G ở vị trí thứ nhất thì trình tự và thành phần các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP