PHẦN IV. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
(2,0 điểm)
1.1. Hãy giải thích các hiện tượng:
a) Khi người ta đưa mRNA trưởng thành của tế bào người vào dịch mã trong ống nghiệm bằng cách sử dụng bộ máy sinh tổng hợp prôtêin của vi khuẩn thì thấy prôtêin tạo ra giống với prôtêin tổng hợp trong tế bào người.
b) Chuyển gene của tế bào người vào vi khuẩn thì prôtêin được tổng hợp từ gene đó trong tế bào vi khuẩn lại khác với prôtêin của gene đó nhưng tổng hợp trong tế bào người.
1.2. Loài mèo Xiêm có lông ở tai, mũi, bàn chân và đuôi sẫm màu hơn so với các vùng khác trên cơ thể. Tuy nhiên, nếu mèo được nuôi trong điều kiện môi trường nhiệt độ rất thấp thì lông ở những vùng khác cũng trở nên sẫm màu.
a) Vì sao lông ở tai, mũi, bàn chân và đuôi của mèo lại sẫm màu hơn so với các vị trí khác?
b) Giả sử sự tổng hợp sắc tố lông của mèo là do gene B nằm trên NST thường quy định, allele lặn b quy định không có khả năng tổng hợp sắc tố. Trong các kiểu gene về màu lông, kiểu gene nào có mức phản ứng hẹp nhất? Giải thích.
PHẦN IV. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
(2,0 điểm)
1.1. Hãy giải thích các hiện tượng:
a) Khi người ta đưa mRNA trưởng thành của tế bào người vào dịch mã trong ống nghiệm bằng cách sử dụng bộ máy sinh tổng hợp prôtêin của vi khuẩn thì thấy prôtêin tạo ra giống với prôtêin tổng hợp trong tế bào người.
b) Chuyển gene của tế bào người vào vi khuẩn thì prôtêin được tổng hợp từ gene đó trong tế bào vi khuẩn lại khác với prôtêin của gene đó nhưng tổng hợp trong tế bào người.
1.2. Loài mèo Xiêm có lông ở tai, mũi, bàn chân và đuôi sẫm màu hơn so với các vùng khác trên cơ thể. Tuy nhiên, nếu mèo được nuôi trong điều kiện môi trường nhiệt độ rất thấp thì lông ở những vùng khác cũng trở nên sẫm màu.
a) Vì sao lông ở tai, mũi, bàn chân và đuôi của mèo lại sẫm màu hơn so với các vị trí khác?
b) Giả sử sự tổng hợp sắc tố lông của mèo là do gene B nằm trên NST thường quy định, allele lặn b quy định không có khả năng tổng hợp sắc tố. Trong các kiểu gene về màu lông, kiểu gene nào có mức phản ứng hẹp nhất? Giải thích.
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT Phú Thọ lần 2 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
1 (2 điểm)
|
1.1.a. Trường hợp protein giống nhau: + Chứng tỏ bộ máy sinh tổng hợp protein của vi khuẩn giống bộ máy sinh tổng protein của người. + Mã di truyền có tính thống nhất trong toàn bộ sinh giới. 1.1.b. Trường hợp khác nhau là do người thuộc sinh vật nhân thực, có gene phân mảnh (exon xen với intron), khi cho vào vi khuẩn, không có hệ thống cắt bỏ intron của mARN nên tổng hợp ra protein khác ở người. |
0,25
0,25
0,5 |
|
1.2.a - Gene màu lông chỉ biểu hiện trong điều kiện nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể. - Tai, mũi, bàn chân, đuôi là nơi thoát nhiệt của cơ thể, nhiệt độ ở đó thấp hơn các vùng khác, gene B được được biểu hiện, sắc tố được tổng hợp, lông ở có màu sẫm hơn. 1.2.b - Các kiểu gene về màu lông gồm: BB, Bb, bb. Kiểu gene bb ở mức phản ứng hẹp nhất. - Vì dù trong điều kiện lạnh hay nóng, gene đều không tổng hợp được sắc tố, nên mèo biểu hiện lông sáng màu. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
|
3 ( 1,5 điểm) |
a. (0,5 điểm) - F2 phân tính 180 nâu : 59 đỏ : 60 xám : 20 trắng » 9 : 3 : 3 : 1 ® có 16 tổ hợp ® tương tác gene theo kiểu bổ sung 9 : 3 : 3 : 1 (1). - Kiểu hình thu được ở F2 phân bố không đều ở 2 giới ® di truyền liên kết với giới tính (2). - Từ (1) và (2) ® tính trạng màu sắc lông được chi phối đồng thời bởi quy luật di truyền tương tác gene và di truyền liên kết với giới tính. - Tính trạng màu sắc lông được quy định bởi 2 cặp gene phân li độc lập trong đó một cặp gene nằm trên cặp NST thường và một cặp gene nằm trên cặp NST giới tính. + Nếu gene liên kết với NST giới tính X (không có allele tương ứng trên Y) ® F1 thu được 50% lông nâu: 50% lông đỏ ≠ đề bài (F1 tất cả đều lông nâu). + Nếu gene liên kết với NST giới tính Y (không có allele tương ứng trên X) ® F1 thu được 50% lông nâu: 50% lông đỏ ≠ đề bài (F1 tất cả đều lông nâu). ® Cặp gene này phải nằm trên đoạn tương đồng của X và Y. b. (1,0 điểm) - Quy ước: A-B-: lông nâu; A-bb: lông xám; aaB- lông đỏ; aabb: lông trắng. - Kiểu gene của P: aaXbXb (cái lông trắng); AAXBYB (đực lông nâu). ® F1: AaXBXb; AaXbYB (lông nâu). Con lông nâu ở F2 có dạng: A- (XBXb; XBYB; XbYB). - Đối với gene A: Lông nâu có kiểu gene A-: 1/3AA; 2/3Aa ® tạo giao tử: 2/3A; 1/3a ® F3: 4/9AA; 4/9Aa; 1/9aa. - Đối với gene B: XBXb x (1/2 XBYB; 1/2 XbYB) = (1/2XB; 1/2Xb) (1/4XB; 1/4Xb; 1/2YB) ® XbXb = 1/8. ® Kiểu hình lông trắng ở F3 (aa XbXb) = 1/8 x 1/9 = 1/72 |
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


