Ở một loài động vật có vú, gene X mã hóa cho prôtêin X có chức năng tổng hợp sắc tố đen, làm cho mắt, lông đều có màu đen. Trong quá trình phát triển của cá thể, nếu ở giai đoạn phôi bị nhiễm một trong các hóa chất A, B, C thì phôi sẽ phát triển thành cá thể bị bạch tạng (không có khả năng tổng hợp sắc tố đen). Để nghiên cứu tác động của các hóa chất A, B, C, người ta tiến hành xử lí các phôi bằng từng loại hóa chất riêng biệt, sau đó kiểm tra sự có mặt của gen X, mRNA và prôtêin trong tế bào phôi. Kiểu hình của các cá thể con sinh ra từ những phôi này cũng được quan sát. Kết quả thu được ở bảng, phôi đối chứng không được xử lí hóa chất.

Dựa vào kết quả thu được ở bảng, cho các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Hoá chất B có thể đã ức chế quá trình phiên mã của gene X.
(2). Hoá chất C có thể đã ức chế quá trình dịch mã mRNA được tổng hợp từ gen X.
(3). Thông tin di truyền ở gene X được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.
(4). Rất có thể hoá chất A gây đột biến gene dạng thay thế cặp nucleotide ở giữa vùng mã hoá của gene, làm xuất hiện sớm bộ ba kết thúc.
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Ở người, xét một gene có 3 allele ( A1, A2, A3) nằm trên NST 21. Một gia đình có bố mẹ đều bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down. Bằng kĩ thuật di truyền, người ta đã tiến hành phân tích và xác định được sự có mặt các allele của gene này trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả ở bảng dưới đây. Dấu “+” thể hiện sự có mặt, dấu “-” thể hiện sự không có mặt của một allele trong tế bào.
|
Allele |
Bố |
Mẹ |
Con |
|
A1 |
+ |
+ |
+ |
|
A2 |
- |
+ |
+ |
|
A3 |
+ |
- |
+ |
Nếu sự phát sinh bệnh ở người con do rối loạn sự phân li cặp NST số 21 trong giảm phân I của bố, giảm phân của mẹ xảy ra bình thường. Người con này có thể mang kiểu gene nào sau đây?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Ở một loài vi khuẩn, operon A gồm 3 gen cấu trúc mã hóa 3 enzim (X, Y, Z) tham gia chuyển hóa chất A, được sắp xếp theo thứ tự P – O – X – Y – Z (P là vùng khởi động, O là vùng vận hành).
Các trình tự ADN bình thường được ký hiệu P*, O*, X*, Y*, Z*. Người ta tạo ra 6 chủng vi khuẩn có kiểu gen lưỡng bội về operon A bằng cách chuyển thêm operon A từ bên ngoài vào tế bào vi khuẩn. Lượng enzim có hoạt tính của các enzim X, Y, Z trong 4 chủng vi khuẩn (1, 2, 3, 4) được xác định như trong Bảng 4. Biết rằng, các chủng vi khuẩn được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng không có chất A và gen điều hòa của operon A ở các chủng đều hoạt động bình thường.
Ở một loài vi khuẩn, operon A gồm 3 gen cấu trúc mã hóa 3 enzim (X, Y, Z) tham gia chuyển hóa chất A, được sắp xếp theo thứ tự P – O – X – Y – Z (P là vùng khởi động, O là vùng vận hành).
Các trình tự ADN bình thường được ký hiệu P*, O*, X*, Y*, Z*. Người ta tạo ra 6 chủng vi khuẩn có kiểu gen lưỡng bội về operon A bằng cách chuyển thêm operon A từ bên ngoài vào tế bào vi khuẩn. Lượng enzim có hoạt tính của các enzim X, Y, Z trong 4 chủng vi khuẩn (1, 2, 3, 4) được xác định như trong Bảng 4. Biết rằng, các chủng vi khuẩn được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng không có chất A và gen điều hòa của operon A ở các chủng đều hoạt động bình thường.
Bảng 4
|
Chủng |
Kiểu gen |
Lượng enzim có hoạt tính |
||
|
|
X |
Y |
Z |
|
|
1 |
P+O+X+ Y+ Z+/ P+O+X+ Y+ Z+ |
- |
- |
- |
|
2 |
P+O-X+ Y- Z+/ P+O+X- Y+ Z+ |
+ + |
- |
+ + |
|
3 |
P+O- X+ Y+ Z+/ P+O+ X+ Y+ Z+ |
+ + |
+ + |
+ + |
|
4 |
P+O- X+ Y+ Z+/ P+O- X- Y+ Z- |
+ + |
+ + + + |
+ + |
|
5 |
P+O- X- Y+ Z+/ P+O+ X+ Y- Z+ |
? |
? |
? |
|
6 |
P-O- X+ Y- Z+/ P+O- X+ Y+ Z- |
? |
? |
? |
Chú thích:
- : không có hoạt tính:
++, ++++ : các mức hoạt tính từ thấp đến cao;
? : chưa được khảo sát.
Lượng enzim có hoạt tính của các enzim X, Y, Z ở chủng vi khuẩn 5 và chủng vi khuẩn 6 chưa được khảo sát. Dự đoán lượng enzim có hoạt tính của mỗi enzim X, Y, Z ở mỗi chủng vi khuẩn 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


