Câu hỏi:

09/01/2026 16 Lưu

Một nhà khoa học thực hiện phép lai của loài ruồi giấm, kết quả được thể hiện bảng bên dưới, dấu “- “ thể hiện dữ liệu chưa biết..

Loài

Ruồi giấm

Số cặp gen đang xét

-

Số loại kiểu gene

15

P: Trội 2 tính trạng × Trội 2 tính trạng

F1 số thể mang 1 allele trội chiếm 25%

Biết mỗi cặp gene quy định 1 cặp tính trạng, allele trội trội hoàn toàn. Theo lí thuyết,có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phép lai trên đang xét về 2 cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
II. F1 của phép lai đang xét có 12 kiểu gene.
III. Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 1 tính trạng, các cá thể cái chiếm tỷ lệ 1/3. IV. Ở F1 của phép lai, trong số các cá thể có 2 tính trạng trội, số cá thể có 3 allele trội chiếm tỷ lệ 1/3. 

A. 4. 
B. 2. 
C. 1. 
D. 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

II, III,IV đúng

Nhận thấy 15 = 3 x 5. Vậy 1 gen nằm trên NST thường (tạo 3 loại KG) và 1 gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X (tạo 5 loại KG)

Vậy có thể suy ra được bài toán đang xét về 2 cặp gen: 1 cặp trên NST thường và 1 cặp trên NST giới tính X. Giả sử cặp gen Aa nằm trên NST thường, cặp gen Bb nằm trên vùng không tương đồng của NST X.

Phép lai P: ♀ Trội 2 tính trạng (A-XBX-) × Trội 2 tính trạng (A-XBY). Theo giả thuyết, F1 có số cá thể mang 1 allele trội chiếm 25%

Để thu được số thể mang 1 allele trội thì ta xét các trường hợp - tuy nhiên nên xét từ trường hợp cả 2 gen A và B đều nằm ở trạng thái dị hợp đầu tiên vì dễ tìm ra các cá thể mang 1 allele trội nhất.

Từ trường hợp ta thấy: 0,25aa x (0,25XBXb + 0,25XBY) + 0,5Aa x 0,25XbY = 0,25

Xét trường hợp gen B đồng hợp: ♀ Trội 2 tính trạng (AaXBXB) × Trội 2 tính trạng (AaXBY) chỉ thu được cá thể trội 1 allele là aaXBY = 1/16 < 0,25 => không thỏa mãn điều kiện

Xét trường hợp A đồng hợp: ♀ Trội 2 tính trạng (AAXBXb) × ♂ Trội 2 tính trạng (AaXBY) thì chỉ thu được cá thể trội 1 allele là AaXbY = 1/16 < 0,25 => không thỏa mãn điều kiện

Vậy phép lai P chỉ có thể là: ♀ AaXBXb × AaXBY

F1: (0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa)(0,25XBXB: 0,25XBXb: 0,25XBY: 0,25XbY)

Xét các phát biểu:

I sai 2 cặp gen trên 2 NST khác nhau

II  đúng vì 3 x 4 =12 phép lai P là ♀ AaXBXb × ♂ AaXBY

III  đúng vì tỷ lệ các cá thể trội 1 tính trạng là: aa x (0,25XBXB + 0,25XBXb + 0,25XBY) + (AA + Aa) x XbY

= 3/8

Tỷ lệ cá thể cái là: aa x (0,25XBXB + 0,25XBXb) = 1/8 Vậy tỷ lệ thể cái trên các thể trội 1 tính trạng là 1/3.

IV. SAI

tỉ lệ trội 2 tính trạng = ¾ x ¾ = 9/16

Tỉ lệ các thể có 3 allele trội là: AA XBY + Aa XBXB + AA XBXb = 1/4 . 1/4+ 1/2. 1/4 +1/4.1/4= 4/16 Vậy tỷ lệ 3 allele trội trên trội 2 tính trạng là 4/9

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

ĐSĐS

HD

a)   Đúng

-  Pha G1 thuộc đoạn A. Bởi DNA trong tế bào chưa bắt đầu sao chép lượng DNA tương đối của tế bào ở trạng thái chưa nhân đôi.

-  Pha S thuộc đoạn B. Bởi DNA trong tế bào đang được sao chép → lượng DNA tương đối của tế bào ở giữa trạng thái chưa nhân đôi và nhân đôi hoàn tất.

-  Pha G2 M thuộc đoạn C. Bởi DNA trong tế bào đã sao chép hoàn tất nhưng chưa phân chia cho tế bào con → lượng DNA tương đối của tế bào ở trạng thái nhân đôi.

b)   Sai

-  Mẫu 1 được bổ sung thuốc Y. Bởi có thể quan sát được tế bào ở tất cả các giai đoạn của chu kỳ tế bào → tế bào không bị ngừng lại ở pha nào của chu kỳ tế bào.

-  Mẫu 2 được bổ sung thuốc X. Bởi không thể quan sát được tế bào ở pha G2 M tế bào bị ngừng lại trước khi bước vào pha G2 và M.

c) Đúng

Thuốc X ức chế pha S của chu kỳ tế bào → tế bào bị ngừng lại pha S. Bởi không quan sát thấy tế bào nào ở pha G2 và M.

d)   Sai

Thuốc Y giới hạn tốc độ vượt qua điểm chốt G2/M của chu kỳ tế bào. Bởi có thể quan sát thấy thời gian pha G2 và M bị kéo dài (tỉ lệ số tế bào ở pha G2 và M tăng, số tế bào ở pha G1 giảm).

Câu 2

a) Allele M1 có chiều dài mRNA không thay đổi nhưng protein tạo ra ngắn hơn bình thường, do đột biến nhầm nghĩa gây ra bộ ba kết thúc sớm.
Đúng
Sai
b) Allele M2 có cả kích thước mRNA protein không thay đổi, vì đây đột biến vô nghĩa thay thế một amino acid mà không làm thay đổi kích thước protein.
Đúng
Sai
c) Allele M3 có mRNA protein có kích thước tăng lên so với bình thường, do đột biến thêm cặp nucleotide.
Đúng
Sai
d) Trong 3 phân tử protein được tạo ra từ 3 allele M1, M2, M3 ít nhất 1 phân tử protein thay đổi cấu trúc.
Đúng
Sai

Lời giải

SSĐS

a) Sai. Allele M1 có mRNA không thay đổi nhưng protein ngắn hơn do đột biến vô nghĩa gây ra bộ ba kết thúc sớm.

b)   sai. Allele M2 không thay đổi kích thước mRNA protein, vì đây đột biến nhầm nghĩa thay thế một acid amin mà không ảnh hưởng đến chiều dài protein.

c)   Đúng. Allele M3 có mRNA protein tăng kích thước do đột biến thêm cặp nucleotide.

d)   Sai. Trong 3 phân tử protein được tạo ra từ 3 allele M1, M2, M3 ít nhất 2 phân tử protein thay đổi cấu trúc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.    DNA được cấu tạo từ hai mạch ngược chiều nhau, enzyme DNA polymerase tổng hợp các mạch mới theo chiều 5' → 3' nên một trong hai mạch mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn gọi là Okazaki.
B.    Sau khi các đoạn Okazaki được tổng hợp, các đoạn mồi sẽ được DNA polymerase sửa chữa thành DNA rồi được enzyme ligase nối lại với nhau thành mạch DNA hoàn chỉnh
C. Mỗi đơn vị tái bản cần ít nhất 4 đoạn mồi ít nhất một mạch DNA được tổng hợp liên tục.
D.    Trước khi tổng hợp mạch DNA mới enzyme RNA polymerase cần tổng hợp đoạn mồi sau đó DNA polymerase sẽ gắn nucleotide tự do vào đầu 3' của đoạn mồi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đồ thị 1.                  
B. Đồ thị 2.                     
C. Đồ thị 3.                                   
D. Đồ thị 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP