Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N15; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch N14 và mạch N15; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N14.

Dựa vào kết quả trên hãy cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?
I. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.
II. Nếu một vi khuẩn E.coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA chứa N15 ở mỗi thế hệ.
III. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.
IV. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là .
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Xét 3 gene ở một loài động vật có vú, mỗi gene gồm có 2 allele tương ứng là A, a; B, b và D, d. Khi phân tích sự có mặt của các allele trong tế bào sinh dưỡng bình thường (tế bào soma) và trong 2000 tế bào tinh trùng bình thường của cá thể M, người ta thu được kết quả như bảng bên (dấu "+" chỉ sự có mặt của allele trong tế bào). Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
|
Số lượng |
Loại tế bào |
Allele |
|||||
|
A |
a |
B |
b |
D |
d |
||
|
|
Soma |
+ |
+ |
+ |
+ |
+ |
|
|
401 |
Tinh trùng 1 |
+ |
|
+ |
|
+ |
|
|
399 |
Tinh trùng 2 |
|
+ |
|
+ |
+ |
|
|
398 |
Tinh trùng 3 |
+ |
|
+ |
|
|
|
|
402 |
Tinh trùng 4 |
|
+ |
|
+ |
|
|
|
100 |
Tinh trùng 5 |
+ |
|
|
+ |
+ |
|
|
99 |
Tinh trùng 6 |
|
+ |
+ |
|
+ |
|
|
101 |
Tinh trùng 7 |
+ |
|
|
+ |
|
|
|
100 |
Tinh trùng 8 |
|
+ |
+ |
|
|
|
Lời giải
|
a) |
Đ |
|
b) |
Đ |
|
c) |
S |
|
d) |
S |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa ẞ - galactosidase), gene lacY (mã hóa permase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây biết dấu (+) gene biểu hiện, dấu (-) gene không biểu hiện.
|
Chủng vi khuẩn |
Môi trường không có lactose |
Môi trường có lactose |
||
|
ẞ -galactosidase |
Permase |
ẞ - galactosidase |
Permase |
|
|
A |
- |
- |
+ |
+ |
|
B |
- |
- |
- |
+ |
|
C |
- |
- |
- |
- |
|
D |
+ |
+ |
+ |
+ |
Dựa vào kết quả, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại (chủng bình thường).
II. Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene Lac Y tạo ra chủng B.
III. Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng promoter hoặc đột biến ở cả gene lacZ và gene lacY của chủng E. coli kiểu dại.
IV. Chủng D tạo ra do đột biến gene điều hòa hoặc đột biến vùng operator ở chủng E. coli kiểu dại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
