Câu hỏi:

12/01/2026 10 Lưu

 (2,0 điểm): Di truyền NST

a) Hình 14 mô tả 2 giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào ở một loài sinh sản hữu tính.

- Xác định số lượng bộ NST lưỡng bội của cá thể mang tế bào trên?

- Trước khi phân bào, xét 2 gene trên một cặp NST trong tế bào có kí hiệu kiểu gene . Hãy viết kiểu gene của các tế bào con có thể được tạo ra sau quá trình phân bào nói trên. Biết rằng cấu trúc NST không thay đổi.

 

Hình 14

Hình 14 mô tả 2 giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào ở một loài sinh sản hữu tính.  - Xác định số lượng bộ NST lưỡng bội của cá thể mang tế bào trên? (ảnh 1)

b) Khi cho giao phấn giữa 2 cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gene khác nhau (P) thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 0,56 cây thân cao, hoa đỏ: 0,19 cây thân cao, hoa vàng: 0,19 cây thân thấp, hoa đỏ: 0,06 cây thân thấp, hoa vàng. Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gene quy định, gene nằm trên NST thường. Theo lí thuyết, xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng và xác định kiểu gene của P.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

3

(2,0đ)

a)

- Số lượng bộ NST lưỡng bội của cá thể mang tế bào trên:

+ Nếu tế bào trên đang nguyên phân → 2n = 4 NST.

+ Nếu tế bào trên đang thực hiện giảm phân → 2n = 8 NST.

- Kiểu gen của các tế bào con có thể được tạo ra sau quá trình phân bào nói trên:

Trường hợp 1: Tế bào trên đang nguyên phân:

- Nếu 2 gen nằm trên cặp NST phân ly bình thường tạo ra 2 tế bào đều có kiểu gen \(\frac{{Ab}}{{ab}}\).

- Nếu 2 gen nằm trên cặp NST phân li không bình thường tạo ra 2 tế bào: \(\frac{{Ab}}{{ab}}\)\(\frac{{Ab}}{{}}\)ab hoặc \(\frac{{Ab}}{{ab}}\)ab Ab.

Trường hợp 2: Tế bào trên đang giảm phân:

Có 2 tế bào tham gia giảm phân 2: Ab kép và ab kép

- Nếu 2 gen nằm trên cặp NST phân ly bình thường tạo ra 2 tế bào Ab và 2 tế bào ab.

- Trong trường hợp cả 2 tế bào tham gia giảm phân 2 đều phân li không bình thường tạo ra:

     1 tế bào Ab Ab, 1 tế bào ab ab và 2 tế bào O.

+ Trong trường hợp 2 tế bào tham gia giảm phân 2, có 1 tế bào phân li bình thường, 1 tế bào phân li không bình thường tạo ra:

     2 tế bào Ab, 1 tế bào ab ab, 1 tế bào O hoặc 2 tế bào ab, 1 tế bào Ab Ab, 1 tế bào O.

 

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

- Xét tỉ lệ phân li từng tính trạng ở F1:

Thân cao/thân thấp = 3 : 1 → Alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp.

Quy ước: A: thân cao; a: thân thấp → Kiểu gen của P là Aa và Aa.

Hoa đỏ/hoa vàng = 3 : 1 → Alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa vàng.

Quy ước: B: hoa đỏ; b: hoa vàng → Kiểu gen của P là Bb và Bb.                           

- Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 chỉ có thể giải thích bằng quy luật di truyền hoán vị gen.                                              

- Hai cá thể đem lai đều dị hợp tử về 2 cặp gen nên 1 cá thể có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{AB}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\], 1 cá thể có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\].

 - F1 có 0,06 thân thấp, hoa trắng tỉ lệ kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{ab}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\]là 0,06.

 Ta có các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{ab}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\]= 0,06 = 0,2 ab × 0,3 ab → 1 cá thể đem lai có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{AB}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\], cá thể kia có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\], cả 2 cá thể đều có hoán vị gen với tần số 40%.

 - Trường hợp 2: \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{ab}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\]= 0,06 = 0,5 ab × 0,12 ab → 1 cá thể đem lai có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{AB}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\], các gen liên kết hoàn toàn; cá thể kia có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\], có hoán vị gen với tần số 24%.

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

  (1,5 điểm): Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật

a. (0,75 điểm) Tảo đơn bào Chlorella được dùng để nghiên cứu sự có mặt của 14C trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Tảo được nuôi trong điều kiện chiếu sáng và được cung cấp một lượng CO2 (không đánh dấu phóng xạ) nhất định. Ngay khi CO2 bị tiêu thụ hết, nguồn sáng bị tắt và 14CO2 được bổ sung vào môi trường nuôi tảo (thời điểm thể hiện bằng đường nét đứt ở Hình 11).

- Thí nghiệm 2: Tảo được nuôi trong điều kiện chiếu sáng liên tục và được cung cấp một lượng 14CO2 nhất định. Khi 14CO2 bị tiêu thụ hết (thời điểm thể hiện bằng nét đứt trên Hình 12), không bổ sung thêm bất kỳ nguồn CO2 nào.

Tảo đơn bào Chlorella được dùng để nghiên cứu sự có mặt của 14C trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau: (ảnh 1)

Hình 11                         Hình 12

Dựa vào kết quả thí nghiệm, hãy cho biết: mỗi chất X và Y là chất gì? Giải thích.

b. (0,75 điểm) Quan sát hình 13 và trả lời câu hỏi sau:

- Những số liệu trên máy đo tương ứng với những trị số nào ở người?

- So với người bình thường, huyết áp của người này thay đổi như thế nào? Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó.

- Tính thời gian một chu kì tim của thanh niên này và so sánh với người bình thường. Biết thời gian một chu kì tim của người bình thường là 0,8s.

Tảo đơn bào Chlorella được dùng để nghiên cứu sự có mặt của 14C trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau: (ảnh 2)

Hình 13

Lời giải

1

(1,5đ)

a)   - Chất X là 3-Phosphoglyceric acid (3-PGA); chất Y là ribulose 1,5 bisphosphate (RuBP).

Giải thích:

     + Ở thí nghiệm 1: khi 14CO2 được bổ sung vào môi trường nuôi sẽ xảy ra phản ứng cacboxyl hóa RuBP và tạo thành 3-PGA (3-PGA chứa 14C). Mặt khác, do không có ánh sáng nên pha sáng không xảy ra, không có sự cung cấp ATP và NADPH dẫn đến 3-PGA không bị chuyển hóa thành các chất khác trong chu trình Calvin à 3-PGA sẽ bị tích lũy làm tăng tín hiệu phóng xạ, tương ứng với chất X trên Hình 1.1.

     + Ở thí nghiệm 2: khi 14CO2 bị tiêu thụ hết, phản ứng chuyển hóa RuBP thành 3-PGA bị dừng lại, gây tích lũy RuBP (chứa 14C). Mặt khác, trong điều kiện có ánh sáng, pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho các phản ứng chuyển hóa 3-PGA (chứa 14C) theo chu trình Calvin và tái tạo RuBP. Từ hai điều này cho thấy RuBP đánh dấu phóng xạ tăng lên, tương ứng với chất Y trên Hình 1.2.

   (Ghi chú: Nếu học sinh trả lời kết hợp với giải thích đúng trong cùng ý vẫn cho điểm tối đa).

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

b)

- 75 là huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa); - 55 là huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu)

- 104 là nhịp tim

- Người này giảm huyết áp so với bình thường. Vì thể tích máu giảm à giảm áp lực của máu lên thành mạch.

- Người này có nhịp tim = 104 à thời gian 1 chu kì tim = 60/104 ≈ 0,58s

à So với người bình thường, người này có thời gian 1 chu kì tim giảm.

 

0,25

 

0,25

 

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Uống NaCl 0,9% và NaCl 3% đều không làm thay đổi áp suất thẩm thấu huyết tương→ giảm bài tiết nước tiểu.
B. Uống nước cất làm giảm áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng thải nước tiểu, không có cảm giác khát.
C. Uống NaCl 0,9% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → gây cảm giác khát nước và giảm bài tiết nước tiểu.
D. Uống NaCl 3% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng lượng nước tiểu, không có cảm giác khát.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP