Một bình đựng khí có dung tích 6.10−3m3 đựng khí áp suất 2,75.106Pa. Người ta dùng khí trong bình để thổi các quả bóng bay sao cho bóng có thể tích 3,3.10−3m3 và khí trong bóng có áp suất 105Pa. Nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì số lượng bóng thổi được là
Câu hỏi trong đề: 10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải:
Đáp án B
Xét lượng khí trong bình trước khi bơm vào bóng.
Gọi \(n\) là số quả bóng bơm được.
Nhiệt độ khí không đổi \( \Rightarrow \) Quá trình đẳng nhiệt.
Trạng thái 1 (khí ta xét ở trong bình):
\({V_1} = 6 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)
\({p_1} = 2,75 \cdot {10^6}{\rm{ Pa}}\)
Trạng thái 2 (khí ta xét ở trong bóng):
\({V_2} = n \cdot 3 \cdot {10^{ - 3}} + {V_1}\)
\({p_2} = {10^5}{\rm{ Pa}}\)
Áp dụng định luật Boyle ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow 6 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 2,75 \cdot {10^6} = (n \cdot 3 \cdot {10^{ - 3}} + 6 \cdot {10^{ - 3}}) \cdot {10^5}\)
\( \Rightarrow n = \frac{{6 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 2,75 \cdot {{10}^6} - 6 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot {{10}^5}}}{{{{10}^5} \cdot 3 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 48\)
\( \Rightarrow \) Số lượng bóng thổi được là 48 quả bóng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 500 Bài tập tổng ôn Vật lí (Form 2025) ( 38.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Vật lí (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải:
a) Phương trình Clapeyron với khối lượng riêng: \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}{\rho _0}}} = \frac{R}{M}.\]
Thay số vào phương trình tìm khối lượng riêng của không khí:
\(\frac{{{{1,013.10}^5}}}{{1,2\left( {20 + 273} \right)}} = \frac{{8,31}}{M} \Rightarrow M \approx 0,0288\left( {kg/mol} \right) = 28,8\left( {g/mol} \right)\)
⟶ a đúng.
b) Vì ban đầu khí cầu có lỗ hở ở dưới nên áp suất luôn bằng áp suất khí quyển.
⟶ b sai.
c) Khí cầu bắt đầu bay lên:
\({F_A} = {P_v} + {P_k} \Rightarrow {\rho _0}.{g_V} = mg + {\rho _k}gV \Rightarrow {\rho _0}V = m + {\rho _k}V\left( 1 \right)\)
Thay số vào (1) ta được:
\(1,2.1,15 = 0,2 + {\rho _k}.1,15 \Rightarrow {\rho _k} = \frac{{118}}{{115}}\left( {kg/{m^3}} \right)\)
Do \({p_1} = const \Rightarrow {\rho _0}{T_1} = {\rho _k}T\)
⇒ \(1,2.\left( {20 + 273} \right) = \frac{{118}}{{115}}.T \Rightarrow T \approx 342,7K \Rightarrow t \approx {69,7^0}C\)
⟶ c sai.
d) Với nhiệt độ \({t_2} = {110^0}C\) thì ban đầu \({F_A} > P\) cho đến khi \({F_A} = P\) thì đạt độ cao cực đại.
Áp dụng phương trình Clapeyron với khối lượng riêng, với áp suất không đổi ta được: \({\rho _0}{T_1} = {\rho _2}{T_2} \Rightarrow 1,2.\left( {20 + 273} \right) = {\rho _2}.\left( {110 + 273} \right) \Rightarrow {\rho _2} = \frac{{1758}}{{1915}}\left( {kg/{m^3}} \right)\)
Khi đến độ cao cực đại: \({F_A} = P\)
\( \Leftrightarrow {F_A} = {P_v} + {P_k}\)
\( \Rightarrow \rho \cdot gV = mg + {\rho _2}gV\)
\( \Rightarrow \rho V = m + {\rho _2}V\quad (2)\)
Thay số vào \((2)\) ta được:
\(\rho \cdot 1,15 = 0,2 + \frac{{1758}}{{1915}} \cdot 1,15\)
\( \Rightarrow \rho \approx 1,09193{\rm{ (kg/}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)
Với \(\rho = {\rho _0}{e^{\frac{{{\rho _0}gh}}{{{p_1}}}}} \Leftrightarrow 1,09193 = 1,2 \cdot {2,718^{\frac{{1,2 \cdot 10 \cdot h}}{{1,013 \cdot {{10}^5}}}}}\)
\( \Rightarrow h \approx 796,8{\rm{ (m)}}\)
\( \to \) d đúng.
Câu 2
Lời giải
Lời giải:
Thể tích khí trong chai thuốc là:
\(0,9 - 0,5 = 0,4{\rm{ ml}} = 0,4{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
Thể tích khí được bơm vào lọ thuốc là:
\(S \cdot l = 0,3 \cdot 0,4 = 0,12{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
Nhiệt độ không đổi, ta có:
Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {{10}^5}{\rm{ Pa}}}\\{{V_1} = 0,4 + 0,12 = 0,52{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = ?}\\{{V_2} = 0,4{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \to {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{{10}^5} \cdot 0,52}}{{0,4}} = 1,3 \cdot {10^5}{\rm{ (Pa)}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

