Câu hỏi:

14/01/2026 12 Lưu

PHẦN I (9,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khi nghiên cứu về cơ chế biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, một nhà khoa học đã phát hiện được 4 chủng mang đột biến ở operon lac. Kiểu gene của các đột biến này được mô tả trong bảng dưới đây. Trong đó, dấu cộng (+) chỉ gene hay thành phần cấu trúc có chức năng bình thường, dấu trừ (–) chỉ gene hay thành phần cấu trúc bị đột biến mất chức năng. Phân tích bảng và cho biết nhận định nào dưới đây là đúng?

Khi nghiên cứu về cơ chế biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, một nhà khoa học đã phát hiện được 4 chủng mang đột biến ở operon lac.  (ảnh 1)

A. Người ta có thể ứng dụng đột biến kiểu chủng IV trong công nghệ chuyển gene nhằm thu được sản phẩmcó gene cần chuyển hoạt động liên tục trong tế bào.   
B. Chủng II không có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose do đột biến ở gene lacZ sẽ làm cho các gen lacY, lacA không phiên mã.   
C. Nếu đưa chủng III vào môi trường có lactose thì nồng độ lactose trong môi trường sẽ giảm mạnh.   
D. Chủng I chỉ có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose trong môi trường có lactose.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Từ B đến C là giai đoạn tâm thất co; từ C đến D là giai đoạn tống máu lên động mạch chủ; từ D đến A là giai đoạn dãn của tâm thất.   
B. Nhịp tim lúc nghỉ ngơi của sinh viên này là 65 nhịp/phút.   
C. Từ A đến B là giai đoạn tâm thất phải dãn và máu từ tâm nhĩ phải chảy xuống tâm thất phải.   
D. Van bán nguyệt ở động mạch chủ mở tại C và đóng tại D.

Lời giải

Chọn C

Câu 2

A. Kiểu hình màu sắc hoa loại X do 4 loại kiểu gene quy định.   
B. Chỉ cần dựa vào phép lai 2 vẫn xác định được quy luật di truyền chứ không cần đến phép lai 1 và phép lai 3.   
C. Quy luật di truyền chi phối tính trạng trên thỏa mãn cả hai sơ đồ sinh hóa sau: A+B→X; A+bb→Y; aa+B→Y; aa+bb→Z   
D. Nếu cho cây có màu sắc hoa loại Y (F1) phép lai 2 giao phấn với các cây có màu sắc hoa loại Z (F1) phép lai 3 thì thế hệ con thu được cây màu sắc hoa loại Z chiếm tỷ lệ lớn nhất.

Lời giải

Chọn D

Câu 4

A. Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.   
B. Đời con có thể có 1 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.   
C. Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.   
D. Đời con có thể có 3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Trong loài này có tối đa 10 kiểu gene dị hợp về tính trạng màu hoa.   
B. Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.   
C. Có tối đa 10 sơ đồ lai khi cho các cây hoa đỏ giao phấn với nhau.   
D. Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP