Câu hỏi:

14/01/2026 116 Lưu

Hình A sau đây mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gen khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn NST (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gen đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gen (hình vẽ).

Hình A sau đây mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gen khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F).  (ảnh 1)

Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gen (kí hiệu từ A đến F) thu được kết quả ở bảng sau:

 

 

Dòng ĐB mất đoạn

Các cá thể có kiểu gen đồng hợp

A

B

C

D

E

F

I

-

+

+

-

+

-

II

+

+

-

-

+

+

III

+

+

-

-

+

-

IV

-

+

+

+

-

-

V

-

-

+

+

-

+

a) Đột biến mất đoạn NST có thể giúp xác định được các đoạn mất có chứa các locus gen.   
Đúng
Sai
b) Đoạn mất I chứa 3 locus A, C và F.   
Đúng
Sai
c) Trình tự các locus gen là C – D – F – A – E – B.   
Đúng
Sai
d) Cho lai giữa hai dòng ruồi giấm đột biến III và IV, kết quả thu được 25% hợp tử không phát triển. Ta chắc chắn sẽ kết luận được hợp tử này vẫn có sức sống và sinh trưởng bình thường.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
4a 4b 4c 4d
D S D S

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Hội chứng Klinefelter.                 
B. Hội chứng siêu nữ (XXX).   
C. Hội chứng Down.                         
D. Hội chứng Turner.

Lời giải

Chọn B

Câu 3

a) Giao tử hoán vị sinh ra: Bv : bV lần lượt 200 : 200.   
Đúng
Sai
b) Số tế bào ở giai đoạn H3 là 400 tế bào.   
Đúng
Sai
c) Số giao tử liên kết: BV : bv lần lượt 600 : 600   
Đúng
Sai
d) Tần số hoán vị gene của nhóm tế bào là 12,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Cơ chế gây đột biến là do tồn tại base hiếm thymine.  
Đúng
Sai
b) Dạng thymine hiếm (T*) thay đổi vị trí của một proton và sự tái phân bố các liên kết hydro. Khi chuyển từ thường sang hiếm thì thymine hiếm bắt cặp với guanine (G). 
Đúng
Sai
c) Kết quả quá trình này tạo nên 1 gene đột biến thay thế 1 nucleotide.   
Đúng
Sai
d) Đây là một dạng đột biến chuyển đổi base, có thể dẫn đến thay đổi trình tự amino acid trong protein được mã hóa bởi gene đột biến, ảnh hưởng đến chức năng của protein và kiểu hình của sinh vật.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP