Câu hỏi:

15/01/2026 81 Lưu

Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng (c) của nước từ bộ thí nghiệm có các dụng cụ như hình sau.

Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng (c) của nước từ bộ thí nghiệm có các dụng cụ như hình sau. (ảnh 1)

Trong đó

(1) - Biến thế nguồn cung cấp hiệu điện thế cho mạch

(2) - Bộ đo công suất của nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian.

(3) - Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ.

(4) - Nhiệt lượng kế, kèm dây điện trở.

(5) - Cân điện tử.

a) Cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước \(({\rm{Q}})\), khối lượng nước \(({\rm{m}})\) bằng cân và độ tăng nhiệt độ \((\Delta t)\) của nước bằng nhiệt kế.

Đúng
Sai

b) Để đo nhiệt lượng \((Q)\) cung cấp cho nước, ta có thể đo công suất tiêu thụ điện \((\mathcal{P})\) bằng oát kế, đo thời gian \((\Delta \tau )\) bằng đồng hồ. Thì nhiệt lượng được tính theo công thức \({\rm{Q}} = \mathcal{P}.\Delta \tau \).

Đúng
Sai

c) Từ thí nghiệm này, ta có thể kết luận nhiệt dung riêng (c) của nước tỉ lệ nghịch với khối lượng \(({\rm{m}})\) của nó.

Đúng
Sai
d) Kết quả thí nghiệm đo được giá trị trung bình của các đại lượng \(\mathcal{P} = 18\;{\rm{W}},\;{\rm{m}} = 0,135\;{\rm{kg}}\), Δτ=180 s,Δt=6°C thì giá trị trung bình của nhiệt dung riêng là \({\rm{c}} = 4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}} \cdot {\rm{K}})\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng; b) Đúng

c) Sai. Nhiệt dung riêng của nước chỉ phụ thuộc vào bản chất

d) Sai. \(c = \frac{{P\Delta \tau }}{{m\Delta t}} = \frac{{18.180}}{{0,135.6}} = 4000\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. đường hyperbol.                
B. đường hình sin. 
C. đường thẳng.             
D. một nhánh parabol.

Lời giải

Chọn A

Câu 4

a) Hai đường biểu diễn đều cắt trục Ot tại điểm 273,15°C.

Đúng
Sai

b) Ở t=0°C, khối khí ở áp suất \({{\rm{p}}_1}\) có thể tích \({{\rm{V}}_{01}}\) và khối khí ở áp suất \({p_2}\) có thể tích \({V_{02}}\). Ta luôn có \({p_1}{V_{01}} > {p_2}{V_{02}}\).

Đúng
Sai

c) \({{\rm{p}}_1} > {{\rm{p}}_2}\).

Đúng
Sai
d) Với cùng khoảng biến thiên nhiệt độ, khối khí ở áp suất \({{\rm{p}}_1}\) có thể tích tăng lên hai lần thì khối khí ở áp suất \({{\rm{p}}_2}\) cũng có thể tích tăng lên 2 lần.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\Delta {\rm{t}} = \frac{1}{{273,15}}\Delta \;{\rm{T}}\).              
B. \(\Delta {\rm{t}} = 273,15\Delta \;{\rm{T}}\).         
C. \(\Delta {\rm{T}} = \frac{1}{{100}}\Delta {\rm{t}}\).         
D. \(\Delta t = \Delta T\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Các phân tử nước ở trạng thái lỏng.               

B. Các phân tử sắt ở trạng thái rắn.                
C. Các phân tử khí chlorine.
D. Các phân tử khí oxygen.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Dụng cụ cảm biến nhiệt độ dùng thang nhiệt độ Celsius.

Đúng
Sai

b) Nội năng của khối khí tăng lên là do khối khí đã nhận công.

Đúng
Sai

c) Nhiệt độ khí tăng lên, chứng tỏ chất khí đã nhận nhiệt lượng từ bên ngoài.

Đúng
Sai
d) Nếu họ dùng một công A để nén khí thì độ biến thiên nội năng của khí là \(\Delta {\rm{U}} > {\rm{A}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP