Câu hỏi:

15/01/2026 29 Lưu

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

The most important factor that influences a person to go shopping is the needs or wants of the individual or people (17) ______ him/her. For example, everyone goes to the mall to buy basic necessities like food, clothes, health supplies and others. They will shop less if they have more mouths to feed and shop more if (18) ______   number of dependents is more.

Secondly, a person cannot purchase anything unless he/ she has the monetary means to do so. This means that if one has more money, one will spend equally on luxury items and fundamental needs. (19) ______, a person with less (20) ______ stability will focus more on vital merchandise.

The most important factor that influences a person to go shopping is the needs or wants of the individual or people (17) ______ him/her.

A. related 
B. relating 
C. related to 
D. relate with

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: C

Giải thích: Cụm cố định: related to N = có liên quan đến ai/cái gì

Dịch nghĩa: Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc một người đi mua sắm là nhu cầu hoặc mong muốn của bản thân người đó hoặc của những người có liên quan đến họ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

They will shop less if they have more mouths to feed and shop more if (18) ______ number of dependents is more.

A. the 
B. an 
C. a 
D. no article (X)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: A

Giải thích: Cấu trúc: the number of + danh từ số nhiều

Dịch nghĩa: Họ sẽ mua sắm ít hơn nếu phải nuôi nhiều người và mua sắm nhiều hơn nếu số người phụ thuộc nhiều hơn.

Câu 3:

(19) ______, a person with less (20) ______ stability will focus more on vital merchandise.

A. whether 
B. if 
C. On the other hand 
D. when

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: C

Giải thích: Liên từ “On the other hand” dùng để so sánh – đối lập ý với câu trước.

Dịch nghĩa: Điều này có nghĩa là nếu ai đó có nhiều tiền hơn, họ sẽ chi tiêu nhiều hơn cho cả những món đồ xa xỉ lẫn những nhu cầu thiết yếu. Ngược lại, một người có sự ổn định tài chính thấp hơn sẽ tập trung nhiều hơn vào những mặt hàng thiết yếu.

Câu 4:

(19) ______, a person with less (20) ______ stability will focus more on vital merchandise.

A. finance 
B. financially 
C. financial 
D. financials

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: C

Giải thích: “financial stability = sự ổn định tài chính

Dịch nghĩa: Ngược lại, một người có sự ổn định tài chính thấp hơn sẽ tập trung nhiều hơn vào những mặt hàng thiết yếu.

Dịch đoạn văn:

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc một người đi mua sắm là nhu cầu hoặc mong muốn của bản thân người đó hoặc của những người có liên quan đến họ. Ví dụ, mọi người đến trung tâm mua sắm để mua những nhu yếu phẩm cơ bản như thực phẩm, quần áo, đồ dùng y tế và những thứ khác. Họ sẽ mua sắm ít hơn nếu phải nuôi nhiều người và mua sắm nhiều hơn nếu số người phụ thuộc nhiều hơn.

Thứ hai, một người không thể mua bất cứ thứ gì trừ khi họ có khả năng tài chính để làm điều đó. Điều này có nghĩa là nếu ai đó có nhiều tiền hơn, họ sẽ chi tiêu nhiều hơn cho cả những món đồ xa xỉ lẫn những nhu cầu thiết yếu. Ngược lại, một người có sự ổn định tài chính thấp hơn sẽ tập trung nhiều hơn vào những mặt hàng thiết yếu.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. It’s more expensive 
B. To avoid crowded city centers
C. To meet new people 
D. To try clothes on immediately

Lời giải

Đáp án đúng: B

Giải thích:

Dựa vào câu: With city centres getting more and more crowded, and things like petrol and parking getting so expensive, it makes sense to avoid the crowds and shop from home. (Khi các trung tâm thành phố ngày càng đông đúc, và những chi phí như xăng xe hay gửi xe ngày càng đắt đỏ, việc tránh đám đông và mua sắm tại nhà là rất hợp lý.)

Lời giải

Đáp án đúng: B

Giải thích: Câu sau nói: “They happen in places where pieces of the Earth’s surface meet.”

→ Câu B khái quát rằng động đất không xảy ra ngẫu nhiên mà tập trung ở những khu vực nhất định, dẫn dắt hợp lý cho phần ví dụ các khu vực thường có động đất.

Dịch nghĩa: Động đất không xảy ra ở khắp mọi nơi mà chỉ xảy ra ở những khu vực nhất định. Chúng thường xảy ra ở những nơi các mảng bề mặt Trái Đất gặp nhau.

Câu 4

A. No, it isn’t. 
B. Yes, it is. 
C. Only if it is from lakes. 
D. Only if it is from factories.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. emergency items 
B. emergency kit 
C. eruption 
D. rescue worker

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP