Câu hỏi:

12/03/2026 4 Lưu

The word “aimlessly” in the second paragraph is OPPOSITE in meaning to _____. 

A. purposely 
B. carefully 
C. quickly
D. accidentally

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: A

Giải thích: aimlessly = không có mục đích, lang thang

→ Từ trái nghĩa: purposely = có mục đích

Dựa vào câu:

Dịch bài đọc:

Trong nửa sau của mỗi năm, nhiều cơn bão mạnh được hình thành trên vùng biển Đại Tây Dương nhiệt đới và biển Ca-ri-bê. Trong số đó, chỉ khoảng nửa tá cơn phát triển thành những luồng gió xoáy mạnh với tốc độ từ 74 dặm một giờ trở lên, được gọi là bão nhiệt đới, và thường có vài cơn di chuyển vào đất liền. Tại đó, chúng gây ra thiệt hại lên tới hàng triệu đô la và cướp đi sinh mạng của rất nhiều người.

Những cơn bão lớn tấn công bờ biển bắt đầu từ các luồng gió xoáy nhẹ hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dặm ngoài khơi. Khi di chuyển lang thang trên mặt biển được mặt trời mùa hè làm ấm, chúng bị các luồng gió đông nam đẩy dần về phía tây. Khi nhiệt lượng tăng lên, cơn bão non trẻ bắt đầu chuyển động theo chiều ngược kim đồng hồ.

Vòng đời của một cơn bão chỉ khoảng chín ngày, nhưng nó chứa đựng sức mạnh gần như vượt quá trí tưởng tượng của con người. Lượng năng lượng từ nhiệt tỏa ra do mưa của một cơn bão trong chỉ một ngày có thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu điện năng của Hoa Kỳ trong hơn sáu tháng. Nước, chứ không phải gió, mới là nguyên nhân chính gây chết chóc và tàn phá trong một cơn bão. Một cơn bão điển hình mang theo lượng mưa từ 6 đến 12 inch, gây ra lũ lụt đột ngột. Nghiêm trọng nhất là sự chuyển động dữ dội của biển cả — những “núi nước” dâng lên và tràn về phía tâm bão. Mực nước biển có thể dâng cao tới 15 feet so với mức bình thường khi bão tiến vào bờ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. playing football
B. watching cartoon 
C. sleeping 
D. reading a book

Lời giải

Đáp án đúng: B

Thông tin: My wife and I were cooking dinner and my kids were watching their favorite cartoon. (Vợ tôi và tôi đang nấu bữa tối, còn các con tôi thì đang xem bộ phim hoạt hình yêu thích của chúng.)

Câu 2

A. You always can get a sale when you will shop for luxury goods online.
B. You always can get on sale when you are shopping for luxury goods online.
C. You can always get a sale when you shop for luxury goods online.
D. You can always get on a sale when you shop for luxury goods online.

Lời giải

Đáp án đúng: C

Giải thích:

 - get a sale: được giảm giá

- Thì hiện tại đơn nói về sự thật/nói chúng: S + V => Sử dụng động từ nguyên thể (shop) với chủ ngữ ngôi thứ 2 “you”.

Dịch nghĩa: Bạn luôn có thể được giảm giá khi bạn mua hàng xa xỉ trực tuyến.

Câu 3

A. to browsing 
B. to browse
C. browse 
D. browsing

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. a small retail shop 
B. a shop small retail 
C. a retail small shop 
D. a small shop retail

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Caution for an upcoming bridge 
B. Warning for a fenced area ahead 
C. Warning for a railway crossing ahead 
D. Indication of a nearby playground

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP