Câu hỏi:

15/01/2026 32 Lưu

Look at the sign. Choose the best answer (A, B, C or D).

You see this sign near a charging station for phones and tablets. What is it telling you to do?

You see this sign near a charging station for phones and tablets. What is it telling you to do? (ảnh 1)

A. It's important to recycle your old devices instead of throwing them away. 
B. After you're done charging your device, make sure you turn it off. 
C. You can only charge devices that have the recycling symbol on them. 
D. Only certain types of phones and tablets can be charged at this station.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

B

Dịch biển báo: “Vui lòng tắt các thiết bị điện khi không sử dụng”

Bạn thấy biển báo này gần trạm sạc điện thoại và máy tính bảng. Nó yêu cầu bạn làm gì?

A. Điều quan trọng là tái chế các thiết bị cũ thay vì vứt chúng đi.

B. Sau khi sạc xong thiết bị, hãy đảm bảo bạn đã tắt nguồn.

C. Bạn chỉ có thể sạc các thiết bị có biểu tượng tái chế trên đó.

D. Chỉ một số loại điện thoại và máy tính bảng nhất định mới có thể được sạc tại trạm này.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

You're helping your neighbor choose a birthday gift for their one-year-old. You see this sign on a toy. What does it tell you?

You're helping your neighbor choose a birthday gift for their one-year-old. You see this sign on a toy. What does it tell you? (ảnh 1)

A. The toy is discounted by three dollars.
B. You need three batteries to make this toy work.
C. You shouldn't buy this toy because it's not meant for kids under three.
D. Three children can play with this toy at the same time.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Bạn đang giúp hàng xóm chọn quà sinh nhật cho đứa con một tuổi của họ. Bạn nhìn thấy biển báo này trên một món đồ chơi. Nó nói với bạn điều gì?

A. Món đồ chơi được giảm giá ba đô la.

B. Bạn cần ba cục pin để làm cho món đồ chơi này hoạt động.

C. Bạn không nên mua món đồ chơi này vì nó không dành cho trẻ em dưới ba tuổi.

D. Ba đứa trẻ có thể chơi món đồ chơi này cùng một lúc.

Câu 3:

What is true about this message?

What is true about this message? (ảnh 1)

A. Cindy is coming to town for the first time. 
B. Tracy and Sissie are getting something to eat at five.
C. Sissie and Cindy are going back to town tomorrow.
D. Tracy is inviting Sissie for a meal.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

Dịch tin nhắn:

“Chào Sissie,

Đoán xem! Cindy sắp về thị trấn rồi!

Cô ấy sẽ đến lúc 5 giờ, và sau đó chúng tôi sẽ đi ăn gì đó. Bạn có muốn đi cùng không?

Tracy”

Điều gì là đúng về tin nhắn này?

A. Cindy sắp đến thị trấn lần đầu tiên.

B. Tracy và Sissie sẽ đi ăn gì đó lúc năm giờ.

C. Sissie và Cindy sẽ quay lại thị trấn vào ngày mai.

D. Tracy đang mời Sissie đi ăn.

Câu 4:

What does the notice say?

A. You should find a study group to improve your learning. 
B. You should study alone to unlock your potential. 
C. You can achieve success without help from others. 
D. You should avoid collaboration while studying.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Dịch nội dung: “Nâng tầm việc học của bạn! Thành lập nhóm học tập và khai phá tiềm năng của bạn.

Hợp tác, hỗ trợ và cùng nhau thành công! #HọcThôngMinhHơn”

Thông báo nói gì?

A. Bạn nên tìm một nhóm học tập để cải thiện việc học.

B. Bạn nên học một mình để khai phá tiềm năng của mình.

C. Bạn có thể đạt được thành công mà không cần sự giúp đỡ của người khác.

D. Bạn nên tránh hợp tác trong khi học.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) thankful

thankful

- Từ gốc: thank (v): cảm ơn, bày tỏ sự biết ơn

- Ngữ cảnh: người nói nhận được sược hỗ trợ từ đội mình → người nói thấy biết ơn.

- Cấu trúc: feel + adj = cảm thấy như thế nào, thường dùng để chỉ cảm xúc về mặt tinh thần, hoặc cảm giác khi chạm vào một thứ gì đó

- Trước chỗ trống có từ “felt” và phó từ “very” chỉ một mức độ cao → sau chỗ trống cần tính từ chỉ trạng thái, cảm xúc.

- Động từ “thank” → tính từ “thankful” = biết ơn, cảm ơn.

Dịch: Cô cảm thấy rất biết ơn vì sự hỗ trợ từ nhóm của mình.

Lời giải

Các từ trong bảng:

“solar panel” = tấm pin năng lượng mặt trời

“mouth-watering” = chảy nước miếng, ngon miệng, hấp dẫn

“breadwinner” = người trụ cột trong một gia đình

“sensor” = cảm biến

“look up” = tìm kiếm, tra cứu

22. sensor

- Cụm “that automatically switches the lights...” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho từ ở chỗ trống.

- Trước chỗ trống có mạo từ “a” → Chỗ trống cần danh từ số ít, đếm được.

- Ngữ cảnh: Hệ thống đèn có thứ gì đó giúp nó tự động bật → đèn có cảm biến → chọn “sensor”.

Dịch: Hệ thống đèn trong nhà chúng tôi có cảm biến tự động bật đèn khi chúng tôi đi ngang qua.

Câu 3

A. do your best         
B. give it a shot         
C. work hard                              
D. take it easy

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. central
B. nearby
C. faraway
D. urban

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. OK. I'll see you then.
B. The gallery is small. 
C. When will it be open? 
D. I'm sorry. I'm not familiar with this area.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP